Lịch âm năm 2025 - Lịch vạn niên Năm 2025
Năm Ất Tỵ 2025 theo âm lịch mang năng lượng của con rắn, biểu tượng trí tuệ và sự biến hóa vĩnh hằng. Những người sinh năm này sở hữu tính cách kín đáo, tâm sâu với lòng thương cảm nhân ái, luôn duy trì bình tĩnh trong cuộc sống. Họ có liên kết đặc biệt với môi trường ẩm ướt, thể hiện khả năng thích nghi linh hoạt. Dù hiền hòa, họ sở hữu ý chí kiên định, khuynh hướng bảo thủ và đôi lúc biểu hiện những cảm xúc bực tức. Con rắn tượng trưng cho luân chuyển vĩnh hằng của năm tháng, sự thay thế liên tục giữa các thế hệ, mang thông điệp sâu sắc về vòng quay cuộc đời.
Chi tiết 12 tháng âm lịch năm 2025
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
2
Canh Ngọ
2
3
Tân Mùi
3
4
Nhâm Thân
4
5
Quý Dậu
5
6
Giáp Tuất
6
7
Ất Hợi
7
8
Bính Tý
8
9
Đinh Sửu
9
10
Mậu Dần
10
11
Kỷ Mão
11
12
Canh Thìn
12
13
Tân Tỵ
13
14
Nhâm Ngọ
14
15
Quý Mùi
15
16
Giáp Thân
16
17
Ất Dậu
17
18
Bính Tuất
18
19
Đinh Hợi
19
20
Mậu Tý
20
21
Kỷ Sửu
21
22
Canh Dần
22
23
Tân Mão
23
24
Nhâm Thìn
24
25
Quý Tỵ
25
26
Giáp Ngọ
26
27
Ất Mùi
27
28
Bính Thân
28
29
Đinh Dậu
29
1/1
Mậu Tuất
30
2
Kỷ Hợi
31
3
Canh Tý
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
4
Tân Sửu
2
5
Nhâm Dần
3
6
Quý Mão
4
7
Giáp Thìn
5
8
Ất Tỵ
6
9
Bính Ngọ
7
10
Đinh Mùi
8
11
Mậu Thân
9
12
Kỷ Dậu
10
13
Canh Tuất
11
14
Tân Hợi
12
15
Nhâm Tý
13
16
Quý Sửu
14
17
Giáp Dần
15
18
Ất Mão
16
19
Bính Thìn
17
20
Đinh Tỵ
18
21
Mậu Ngọ
19
22
Kỷ Mùi
20
23
Canh Thân
21
24
Tân Dậu
22
25
Nhâm Tuất
23
26
Quý Hợi
24
27
Giáp Tý
25
28
Ất Sửu
26
29
Bính Dần
27
30
Đinh Mão
28
1/2
Mậu Thìn
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
2
Kỷ Tỵ
2
3
Canh Ngọ
3
4
Tân Mùi
4
5
Nhâm Thân
5
6
Quý Dậu
6
7
Giáp Tuất
7
8
Ất Hợi
8
9
Bính Tý
9
10
Đinh Sửu
10
11
Mậu Dần
11
12
Kỷ Mão
12
13
Canh Thìn
13
14
Tân Tỵ
14
15
Nhâm Ngọ
15
16
Quý Mùi
16
17
Giáp Thân
17
18
Ất Dậu
18
19
Bính Tuất
19
20
Đinh Hợi
20
21
Mậu Tý
21
22
Kỷ Sửu
22
23
Canh Dần
23
24
Tân Mão
24
25
Nhâm Thìn
25
26
Quý Tỵ
26
27
Giáp Ngọ
27
28
Ất Mùi
28
1/3
Bính Thân
29
1/3
Đinh Dậu
30
2
Mậu Tuất
31
3
Kỷ Hợi
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
4
Canh Tý
2
5
Tân Sửu
3
6
Nhâm Dần
4
7
Quý Mão
5
8
Giáp Thìn
6
9
Ất Tỵ
7
10
Bính Ngọ
8
11
Đinh Mùi
9
12
Mậu Thân
10
13
Kỷ Dậu
11
14
Canh Tuất
12
15
Tân Hợi
13
16
Nhâm Tý
14
17
Quý Sửu
15
18
Giáp Dần
16
19
Ất Mão
17
20
Bính Thìn
18
21
Đinh Tỵ
19
22
Mậu Ngọ
20
23
Kỷ Mùi
21
24
Canh Thân
22
25
Tân Dậu
23
26
Nhâm Tuất
24
27
Quý Hợi
25
28
Giáp Tý
26
29
Ất Sửu
27
30
Bính Dần
28
1/4
Đinh Mão
29
2
Mậu Thìn
30
3
Kỷ Tỵ
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
4
Canh Ngọ
2
5
Tân Mùi
3
6
Nhâm Thân
4
7
Quý Dậu
5
8
Giáp Tuất
6
9
Ất Hợi
7
10
Bính Tý
8
11
Đinh Sửu
9
12
Mậu Dần
10
13
Kỷ Mão
11
14
Canh Thìn
12
15
Tân Tỵ
13
16
Nhâm Ngọ
14
17
Quý Mùi
15
18
Giáp Thân
16
19
Ất Dậu
17
20
Bính Tuất
18
21
Đinh Hợi
19
22
Mậu Tý
20
23
Kỷ Sửu
21
24
Canh Dần
22
25
Tân Mão
23
26
Nhâm Thìn
24
27
Quý Tỵ
25
28
Giáp Ngọ
26
29
Ất Mùi
27
1/5
Bính Thân
28
2
Đinh Dậu
29
3
Mậu Tuất
30
4
Kỷ Hợi
31
5
Canh Tý
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
6
Tân Sửu
2
7
Nhâm Dần
3
8
Quý Mão
4
9
Giáp Thìn
5
10
Ất Tỵ
6
11
Bính Ngọ
7
12
Đinh Mùi
8
13
Mậu Thân
9
14
Kỷ Dậu
10
15
Canh Tuất
11
16
Tân Hợi
12
17
Nhâm Tý
13
18
Quý Sửu
14
19
Giáp Dần
15
20
Ất Mão
16
21
Bính Thìn
17
22
Đinh Tỵ
18
23
Mậu Ngọ
19
24
Kỷ Mùi
20
25
Canh Thân
21
26
Tân Dậu
22
27
Nhâm Tuất
23
28
Quý Hợi
24
29
Giáp Tý
25
1/6
Ất Sửu
26
2
Bính Dần
27
3
Đinh Mão
28
4
Mậu Thìn
29
5
Kỷ Tỵ
30
6
Canh Ngọ
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
7
Tân Mùi
2
8
Nhâm Thân
3
9
Quý Dậu
4
10
Giáp Tuất
5
11
Ất Hợi
6
12
Bính Tý
7
13
Đinh Sửu
8
14
Mậu Dần
9
15
Kỷ Mão
10
16
Canh Thìn
11
17
Tân Tỵ
12
18
Nhâm Ngọ
13
19
Quý Mùi
14
20
Giáp Thân
15
21
Ất Dậu
16
22
Bính Tuất
17
23
Đinh Hợi
18
24
Mậu Tý
19
25
Kỷ Sửu
20
26
Canh Dần
21
27
Tân Mão
22
28
Nhâm Thìn
23
29
Quý Tỵ
24
30
Giáp Ngọ
25
1/6
Ất Mùi
26
2
Bính Thân
27
3
Đinh Dậu
28
4
Mậu Tuất
29
5
Kỷ Hợi
30
6
Canh Tý
31
7
Tân Sửu
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
8
Nhâm Dần
2
9
Quý Mão
3
10
Giáp Thìn
4
11
Ất Tỵ
5
12
Bính Ngọ
6
13
Đinh Mùi
7
14
Mậu Thân
8
15
Kỷ Dậu
9
16
Canh Tuất
10
17
Tân Hợi
11
18
Nhâm Tý
12
19
Quý Sửu
13
20
Giáp Dần
14
21
Ất Mão
15
22
Bính Thìn
16
23
Đinh Tỵ
17
24
Mậu Ngọ
18
25
Kỷ Mùi
19
26
Canh Thân
20
27
Tân Dậu
21
28
Nhâm Tuất
22
29
Quý Hợi
23
1/7
Giáp Tý
24
2
Ất Sửu
25
3
Bính Dần
26
4
Đinh Mão
27
5
Mậu Thìn
28
6
Kỷ Tỵ
29
7
Canh Ngọ
30
8
Tân Mùi
31
9
Nhâm Thân
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
10
Quý Dậu
2
11
Giáp Tuất
3
12
Ất Hợi
4
13
Bính Tý
5
14
Đinh Sửu
6
15
Mậu Dần
7
16
Kỷ Mão
8
17
Canh Thìn
9
18
Tân Tỵ
10
19
Nhâm Ngọ
11
20
Quý Mùi
12
21
Giáp Thân
13
22
Ất Dậu
14
23
Bính Tuất
15
24
Đinh Hợi
16
25
Mậu Tý
17
26
Kỷ Sửu
18
27
Canh Dần
19
28
Tân Mão
20
29
Nhâm Thìn
21
30
Quý Tỵ
22
1/8
Giáp Ngọ
23
2
Ất Mùi
24
3
Bính Thân
25
4
Đinh Dậu
26
5
Mậu Tuất
27
6
Kỷ Hợi
28
7
Canh Tý
29
8
Tân Sửu
30
9
Nhâm Dần
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
10
Quý Mão
2
11
Giáp Thìn
3
12
Ất Tỵ
4
13
Bính Ngọ
5
14
Đinh Mùi
6
15
Mậu Thân
7
16
Kỷ Dậu
8
17
Canh Tuất
9
18
Tân Hợi
10
19
Nhâm Tý
11
20
Quý Sửu
12
21
Giáp Dần
13
22
Ất Mão
14
23
Bính Thìn
15
24
Đinh Tỵ
16
25
Mậu Ngọ
17
26
Kỷ Mùi
18
27
Canh Thân
19
28
Tân Dậu
20
29
Nhâm Tuất
21
1/9
Quý Hợi
22
2
Giáp Tý
23
3
Ất Sửu
24
4
Bính Dần
25
5
Đinh Mão
26
6
Mậu Thìn
27
7
Kỷ Tỵ
28
8
Canh Ngọ
29
9
Tân Mùi
30
10
Nhâm Thân
31
11
Quý Dậu
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
12
Giáp Tuất
2
13
Ất Hợi
3
14
Bính Tý
4
15
Đinh Sửu
5
16
Mậu Dần
6
17
Kỷ Mão
7
18
Canh Thìn
8
19
Tân Tỵ
9
20
Nhâm Ngọ
10
21
Quý Mùi
11
22
Giáp Thân
12
23
Ất Dậu
13
24
Bính Tuất
14
25
Đinh Hợi
15
26
Mậu Tý
16
27
Kỷ Sửu
17
28
Canh Dần
18
29
Tân Mão
19
30
Nhâm Thìn
20
1/10
Quý Tỵ
21
2
Giáp Ngọ
22
3
Ất Mùi
23
4
Bính Thân
24
5
Đinh Dậu
25
6
Mậu Tuất
26
7
Kỷ Hợi
27
8
Canh Tý
28
9
Tân Sửu
29
10
Nhâm Dần
30
11
Quý Mão
Tốt (Hoàng đạo)
|Xấu (Hắc đạo)
THỨ
HAI
HAI
THỨ
BA
BA
THỨ
TƯ
TƯ
THỨ
NĂM
NĂM
THỨ
SÁU
SÁU
THỨ
BẢY
BẢY
CHỦ
NHẬT
NHẬT
1
12
Giáp Thìn
2
13
Ất Tỵ
3
14
Bính Ngọ
4
15
Đinh Mùi
5
16
Mậu Thân
6
17
Kỷ Dậu
7
18
Canh Tuất
8
19
Tân Hợi
9
20
Nhâm Tý
10
21
Quý Sửu
11
22
Giáp Dần
12
23
Ất Mão
13
24
Bính Thìn
14
25
Đinh Tỵ
15
26
Mậu Ngọ
16
27
Kỷ Mùi
17
28
Canh Thân
18
29
Tân Dậu
19
30
Nhâm Tuất
20
1/11
Quý Hợi
21
2
Giáp Tý
22
3
Ất Sửu
23
4
Bính Dần
24
5
Đinh Mão
25
6
Mậu Thìn
26
7
Kỷ Tỵ
27
8
Canh Ngọ
28
9
Tân Mùi
29
10
Nhâm Thân
30
11
Quý Dậu
31
12
Giáp Tuất
Ngày lễ dương lịch 2025
- 1/1: Tết Dương lịch, khởi đầu năm mới theo lịch Gregorian, biểu tượng của sự khởi phát, tái sinh và những hy vọng mới.
- 14/2: Lễ Tình nhân (Valentine), ngày kỷ niệm tình yêu và sự gắn bó, tăng cường tần suất năng lượng hòa hợp, chia sẻ trong mối quan hệ.
- 27/2: Ngày Thầy thuốc Việt Nam, tôn vinh đức mỹ và sứ mệnh của những người chữa bệnh, nhan nhân đem lại sức khỏe sinh mệnh cho cộng đồng.
- 8/3: Ngày Quốc tế Phụ nữ, ghi nhận vai trò và sự đóng góp của nữ giới, tăng cường năng lượng âm tính, cân bằng Âm Dương trong xã hội.
- 26/3: Ngày Thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, khắc ghi truyền thống phục vụ cộng đồng và xây dựng tương lai của thế hệ trẻ.
- 1/4: Ngày Cá tháng Tư, biểu tượng của những điều hài hước, nhẹ nhàng và phù du trong cuộc sống, giãi bỏ căng thẳng tâm lý.
- 30/4: Ngày Giải phóng Miền Nam, mốc son lịch sử đánh dấu sự thống nhất, độc lập toàn quốc, năng lượng chiến thắng và tự do.
- 1/5: Ngày Quốc tế Lao động, vinh danh những người lao động, tôn trọng sức lao động và giá trị sáng tạo trong xây dựng quốc gia.
- 7/5: Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, kỷ niệm chiến tích lịch sử vĩ đại, tượng trưng cho ý chí không khuất phục và sức mạnh của tập thể.
- 13/5: Ngày của Mẹ, tôn vinh tình mẫu thiêng liêng, kích hoạt năng lượng yêu thương vô điều kiện và sự hy sinh cao đẹp.
- 19/5: Ngày Sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ghi nhận sự lãnh đạo vĩ đại, tấm gương đạo đức và lòng yêu nước vô hạn.
- 1/6: Ngày Quốc tế Thiếu nhi, chúc mừng thế hệ trẻ, tương trưng cho hy vọng, sạch sẽ và tương lai tươi sáng của quốc gia.
- 17/6: Ngày của Cha, tôn vinh vai trò bảo vệ, hướng dẫn và xây dựng tính cách mạnh mẽ của các vị cha.
- 21/6: Ngày Báo chí Việt Nam, khắc ghi vai trò thông tin, kết nối nhân dân và quảng bá sự thật cho xã hội.
- 28/6: Ngày Gia đình Việt Nam, nhắc nhở giá trị của sự gắn kết gia đình, từ đó lan toả đến cộng đồng rộng lớn.
- 11/7: Ngày Dân số Thế giới, nêu cao ý thức về sự cân bằng dân số, tài nguyên và phát triển bền vững.
- 27/7: Ngày Thương binh Liệt sĩ, tôn vinh những người hy sinh vì độc lập, tự do, năng lượng của lòng dũng cảm và trung thành.
- 28/7: Ngày Thành lập Công đoàn Việt Nam, ghi nhớ sự hình thành của tổ chức bảo vệ quyền lợi lao động, công bằng xã hội.
- 19/8: Ngày Tổng Khởi nghĩa, kỷ niệm cách mạng tháng 8 năm 1945, tượng trưng cho sự kháng cự, tinh thần quân đội nhân dân.
- 2/9: Ngày Quốc Khánh, mốc lịch sử vàng son khi Việt Nam chính thức độc lập, tự chủ và xây dựng nước nhà.
- 10/9: Ngày Thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tôn vinh đoàn kết toàn dân, sự thống nhất trong đa dạng và giác ngộ tập thể.
- 1/10: Ngày Quốc tế Người cao tuổi, suy tôn kinh nghiệm, trí tuệ tích lũy và vai trò nền tảng của thế hệ trước.
- 10/10: Ngày Giải phóng Thủ đô, kỷ niệm sự giải phóng Hà Nội năm 1954, bước ngoặt chiến lược trong đấu tranh dân tộc.
- 13/10: Ngày Doanh nhân Việt Nam, tôn vinh tinh thần kinh doanh sáng tạo, trách nhiệm xã hội và khát vọng phát triển kinh tế.
- 20/10: Ngày Phụ nữ Việt Nam, ghi nhận sự toả sáng, tài năng và đóng góp to lớn của nữ giới trong xây dựng đất nước.
- 31/10: Ngày Halloween, truyền thống phương Tây với ý nghĩa biệp lệ những điều bí ẩn, tờm khúc với tự nhiên theo nhịp thay đổi mùa.
- 9/11: Ngày Pháp luật Việt Nam, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, công lý và nền tảng pháp chính trong xã hội.
- 20/11: Ngày Nhà giáo Việt Nam, tôn trọng những người thầy cô, người dẫn đường tâm linh và xây dựng tương lai qua ánh sáng tri thức.
- 23/11: Ngày Thành lập Hội Chữ thập Đỏ Việt Nam, tôn vinh lòng nhân ái, sự cứu trợ nhân đạo và chia sẻ yêu thương.
- 1/12: Ngày Thế giới Phòng chống AIDS, nâng cao ý thức phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khoa học y tế.
- 19/12: Ngày Toàn quốc Kháng chiến, ghi nhớ tinh thần kháng chiến suốt 9 năm (1946-1954), bất khuất và sự hi sinh vô vàn.
- 22/12: Ngày Thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam, tôn vinh lực lượng vũ trang bảo vệ đất nước, an ninh và tự do dân tộc.
- 24/12: Ngày Lễ Giáng sinh, biểu tượng phương Tây của yêu thương, hòa bình và hy vọng tái sinh trong mùa đông.
Ngày lễ âm lịch 2025
- 1/1 (Âm): Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch, ngày lễ trọng đại nhất trong năm, tượng trưng cho sự tái sinh, thanh tịnh năng lượng và khởi đầu mới theo nhịp của vũ trụ.
- 15/1 (Âm): Tết Nguyên Tiêu, còn gọi Lễ Thượng Nguyên, ngày rằm tháng Giêng khi ánh trăng tròn tạo điều kiện giao thoa với năng lượng tối cao, thích hợp cho các nghi lễ cầu mong.
- 3/3 (Âm): Tết Hàn Thực, ngày tưởng nhớ tổ tiên và thanh tịnh tâm linh, thể hiện lòng hiếu kính, kiêng kỵ ăn thịt và lửa để tôn kính linh thiêng.
- 10/3 (Âm): Giỗ Tổ Hùng Vương, kỷ niệm các vua Hùng là người sáng lập nhà nước Văn Lang, với năng lượng dân tộc bền vững qua hàng ngàn năm.
- 15/4 (Âm): Lễ Phật Đản, tưởng nhớ ngày sanh của Đức Phật Thích Ca, ngày tròn đầy trăng tạo sự kết nối với tuệ giác, từ bi và Niết bàn.
- 5/5 (Âm): Tết Đoan Ngọ, ngày giữa hè theo âm lịch, khi năng lượng Yang lên cao nhất, thích hợp trừ tà, tăng cường sức khỏe và sự cân bằng.
- 15/7 (Âm): Lễ Vu Lan, ngày cúng tế tổ tiên và những linh hồn không nơi nương tựa, diễn tả lòng hiếu thảo, từ bi và kết nối thế giới âm dương.
- 15/8 (Âm): Tết Trung Thu, ngày rằm tháng 8 khi trăng tròn sáng rõ nhất, tượng trưng cho đoàn viên gia đình, sự tròn đủy và yêu thương.
- 9/9 (Âm): Tết Trùng Cửu, ngày kỳ hạn của con số 9 (số lẻ tối cao), mang năng lượng dương cực đại, thích hợp cầu mong trường thọ và sự thăng tiến.
- 10/10 (Âm): Tết Thường Tân, ngày tưởng nhớ tổ tiên theo lịch âm, biểu tượng của sự kế thừa đạo lý từ cha ông, truyền thống gia tộc.
- 15/10 (Âm): Tết Hạ Nguyên, ngày rằm tháng 10 theo lịch âm, tượng trưng cho sự cân bằng năng lượng, thanh tịnh tâm linh và cầu phúc lộc.
- 23/12 (Âm): Tiễn Táo Quân về Trời, ngày tạm biệt Táo Thần để báo cáo công việc năm cũ lên Optatus trời, tượng trưng sự loạng quanh, thanh tước và chuẩn bị tái sinh.
Sự kiện Lịch sử năm 2025 (Lịch sử có liên quan đến các ngày lễ)
- 6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, bước ngoặt lịch sử khi dân chủ lần đầu tiên được thực hành chính thức.
- 9/1/1950: Ngày truyền thống Học sinh, Sinh viên Việt Nam, tôn vinh vai trò đi đầu của thanh niên trong phong trào cách mạng và xây dựng đất nước.
- 11/1/2007: Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bước ngoặt trong hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại.
- 13/1/1941: Khởi nghĩa Đô Lương, sự kháng cự sớm nhất chống thực dân Pháp, tượng trưng cho lòng yêu nước và tinh thần tự giác của nhân dân.
- 27/1/1973: Ký hiệp định Paris, chấm dứt chiến tranh Việt Nam, con đường hòa bình khó khăn nhưng đánh dấu hy vọng tái sinh.
- 3/2/1930: Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng của phong trào cách mạng, tượng trưng cho sự giác ngộ tập thể và sứ mệnh đưa nước tới độc lập.
- 8/2/1941: Lãnh tụ Hồ Chí Minh trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, mốc lịch sử vàng son khi tinh thần dân tộc được thức tỉnh.
- 27/2/1955: Ngày Thầy thuốc Việt Nam, ghi nhớ sự thành lập nền y học dân chủ, chữa bệnh vì dân chúng kém may mắn.
- 14/2: Ngày lễ Tình yêu, truyền thống phương Tây kỉ niệm tình cảm, yêu thương và sự gắn bó của các cặp đôi.
- 8/3/1910: Ngày Quốc tế Phụ nữ, kỷ niệm cuộc đình công lao động của nữ công nhân Mỹ, tôn trọng quyền bình đẳng giới.
- 11/3/1945: Khởi nghĩa Ba Tơ, sự kháng cự chống Nhật, biểu tượng của ý chí dân tộc bất cứu bất khuất trước thế lực xâm lược.
- 18/3/1979: Chiến thắng quân Trung Quốc xâm lược trên biên giới phía Bắc, chiến tích lịch sử của quân dân Việt Nam, bảo vệ chủ quyền đất nước.
- 26/3/1931: Ngày Thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, khởi đầu của tổ chức thanh niên tham gia cách mạng, lão niên dân tộc.
- 25/4/1976: Ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung toàn quốc, bước ngoặt lịch sử khi cả nước thống nhất, dân chủ toàn dân.
- 30/4/1975: Giải phóng Miền Nam, Thống nhất Tổ quốc, ngày chiến thắng vĩ đại kết thúc chiến tranh, năng lượng chiến thắng bao trùm khắp dân tộc.
- 1/5/1886: Ngày Quốc tế Lao động, kỷ niệm những người lao động đấu tranh cho quyền lợi, giá trị sáng tạo và công bằng xã hội.
- 7/5/1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ, chiến tích lịch sử vĩ đại, chấm dứt chế độ thuộc địa, tượng trưng cho sức mạnh tập thể và ý chí bất khuất.
- 9/5/1945: Chiến thắng chủ nghĩa Phát xít, sự giải phóng Việt Nam khỏi ách nhập vệ Nhật Bản, niềm vui đó đánh dấu khởi đầu độc lập.
- 13/5: Ngày của Mẹ, tôn vinh tình mẫu thiêng liêng, biểu tượng của yêu thương, hy sinh và tấm lòng không có mục đích.
- 15/5/1941: Thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh, tổ chức thanh niên đi đầu trong cách mạng, khối lực lượng trẻ máu nóng phục vụ dân tộc.
- 19/5/1890: Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ghi nhớ cuộc đời thánh thần, tấm gương đạo đức, sáng tuệ và yêu nước vô hạn.
- 19/5/1941: Thành lập Mặt trận Việt Minh, tổ chức thống nhất khối đoàn kết toàn dân chống thực dân, xâm lược, khởi đầu của sự giác ngộ tập thể.
- 1/6: Quốc tế Thiếu nhi, chúc mừng thế hệ trẻ, tương trưng cho hy vọng, sáng sủa và tương lai tươi sáng của dân tộc.
- 5/6/1911: Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước, mốc lịch sử yêu nước, bước ngoặt khi một thanh niên trẻ quyết định vì dân tộc.
- 17/6: Ngày của Bố, tôn vinh vai trò bảo vệ, hướng dẫn và xây dựng tính cách mạnh mẽ, kiên định của các vị cha.
- 21/6/1925: Ngày Báo chí Việt Nam, kỷ niệm sự sinh ra của báo chí cách mạng, công cụ thông tin, giác ngộ nhân dân, kết nối sự thật.
- 28/6/2011: Ngày Gia đình Việt Nam, nhắc nhở giá trị của sự gắn kết gia đình, tình thân yêu từ đó lan toả đến cộng đồng.
- 2/7/1976: Nước ta đổi quốc hiệu từ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành Cộng hòa XHCN Việt Nam, ngày chính thức thống nhất pháp lý, tối cao quyền lực.
- 17/7/1966: Hồ Chủ tịch ra lời kêu gọi "Không có gì quý hơn độc lập, tự do", câu nói bất hủ tạo nguồn cảm hứng vô tận cho thế hệ cách mạng.
- 27/7: Ngày Thương binh, Liệt sĩ, tôn vinh những anh hùng hy sinh vì độc lập, tự do, năng lượng của sự dũng cảm, trung thành bất tửu.
- 28/7: Thành lập Công đoàn Việt Nam (1929), Ngày Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), kỷ niệm hai sự kiện lịch sử bảo vệ quyền lợi lao động và hội nhập khu vực.
- 1/8/1930: Ngày truyền thống công tác tư tưởng văn hóa của Đảng, tôn vinh vai trò giáo dục, truyền thụ lý tưởng cách mạng qua tư tưởng, văn hóa.
- 19/8/1945: Cách mạng Tháng 8, Ngày Công an Nhân dân, sự khởi nghĩa khi quần chúng nhân dân nổi dậy, năng lượng cách mạng bùng nổ toàn quốc.
- 20/8/1888: Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng, ghi nhớ cuộc đời tấm gương kiên định, công nhân cách mạng, lãnh đạo xứng đáng của nhân dân.
- 2/9: Quốc Khánh (1945), Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời (1969), ngày vàng son của độc lập toàn quốc, cũng là ngày tưởng niệm vị lãnh tụ vĩ đại.
- 10/9/1955: Thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức đoàn kết toàn dân, tượng trưng cho sự thống nhất ý chí, mục đích chung.
- 12/9/1930: Xô Viết Nghệ Tĩnh, khởi nghĩa cách mạng ở Nghệ An, Hà Tĩnh, biểu tượng của tinh thần đấu tranh công nhân nông dân chống chế độ cũ.
- 20/9/1977: Việt Nam trở thành thành viên Liên hiệp Quốc, mốc lịch sử khi đất nước được công nhân trên trường quốc tế, hội nhập cộng đồng thế giới.
- 23/9/1945: Nam Bộ Kháng chiến, sự kháng cự chống Pháp ở phía Nam, tinh thần bất khuất, đấu tranh 9 năm vì độc lập tổ quốc.
- 27/9/1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn, sự kháng cự sớm chống Pháp, tượng trưng cho ý chí dân tộc thức tỉnh và lòng yêu nước bền vững.
- 1/10/1991: Ngày Quốc tế Người cao tuổi, suy tôn kinh nghiệm, trí tuệ tích lũy, vai trò nền tảng của thế hệ trước trong xây dựng nước nhà.
- 10/10/1954: Giải phóng Thủ đô Hà Nội, ngày lịch sử khi Hà Nội được giải phóng khỏi ách cột dân, bước ngoặt chiến lược của cách mạng.
- 14/10/1930: Ngày Hội Nông dân Việt Nam, ghi nhớ sự thành lập tổ chức nông dân, lực lượng quan trọng trong cách mạng, bảo vệ quyền lợi lao động.
- 15/10/1956: Ngày truyền thống Hội Thanh niên Việt Nam, tôn vinh tổ chức thanh niên, lực lượng trẻ máu nóng đóng góp cho đất nước.
- 20/10/1930: Thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, khởi đầu của tổ chức phụ nữ, tôn vinh sự đóng góp, giác ngộ và quyền bình đẳng giới.
- 20/11: Ngày Nhà giáo Việt Nam, tôn trọng những thầy cô, người thắp sáng tri thức, hướng đạo đức và xây dựng tương lai qua lực lượng giáo dục.
- 23/11/1940: Khởi nghĩa Nam Kỳ, sự kháng cự chống Pháp tại phía Nam, tinh thần đoàn kết nhân dân, khơi nguồn lửa cách mạng.
- 23/11/1946: Thành lập Hội Chữ thập Đỏ Việt Nam, tổ chức nhân đạo vì yêu thương, cứu trợ và chia sẻ cùng những người bất hạnh, khó khăn.
- 1/12: Ngày Thế giới Phòng chống AIDS, nâng cao ý thức phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và lan toả khoa học y tế.
- 19/12/1946: Toàn quốc Kháng chiến, ngày khởi đầu của chiến tranh kháng Pháp suốt 9 năm, tượng trưng cho ý chí bất khuất, sacrifice và yêu nước vô tận.
- 22/12/1944: Thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam, ngày kỷ niệm lực lượng vũ trang cách mạng, bảo vệ tổ quốc, dân tộc và nền độc lập tự do.
