Lịch âm ngày 4 tháng 2 năm 2025

Ngày Dương Lịch:4-2-2025
Ngày Âm Lịch:7-1-2025
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Giáp Thìn tháng Mậu Dần năm Ất Tỵ
Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 4
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2025
Tháng 1 Năm 2025 (Ất Tỵ)
4
7
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Mậu Dần
Tiết khí: Lập xuân
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 4 THÁNG 2

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Những ngày cần tránh thực hiện:

- Tam Nương: Ngày xấu, cần tránh những công việc quan trọng như khai trương kinh doanh, xuất hành đi xa, tổ chức đám cưới, động thổ xây dựng, sửa chữa hay cất nhà.

- Trùng Tang: Tránh các việc liên quan đến chôn cất, tổ chức hôn lễ, vợ chồng xuất hành, xây dựng nhà ở hoặc xây mồ mả.

- Kim Thần Thất Sát: Nên hạn chế thực hiện các công việc trọng đại, đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng, hay khởi động dự án lớn.

Ngày Giáp Thìn - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xếp loại ngày cát trung bình (chế nhật).

Nạp âm: Ngày Phúc Đăng Hỏa, kỵ đối với các tuổi Mậu Tuất và Canh Tuất.

Hành tương tác: Ngày này hành Hỏa khắc hành Kim, ngoại trừ tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ (thuộc hành Kim) không sợ tác động của Hỏa.

Lục hợp và tam hợp: Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân tạo thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.

Tam Sát: Kỵ đối mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

- Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên mở kho tránh để tiền tài bị hao hụt mất mát

- Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc để tránh chủ nhân gặp phải trùng tang xảy ra

Ngày Lưu Liên - Được xếp là ngày Hung (xấu).

Đây là ngày mọi công việc khó thành tựu, dễ gặp trì hoãn và những vướng mắc phức tạp khiến việc khó hoàn thành. Thêm vào đó, dễ dẫn đến những hiều kỵ hay tranh chấp lời nói. Về mặt hành chính, pháp luật, xử lý giấy tờ, ký kết hợp đồng, hoặc nộp đơn từ không nên vội vã.

"Lưu Liên là chuyện bất tường,
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly,
Không thì lưu lạc một khi,
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Dực

Tên ngày: Dực Hỏa Xà - Bi Đồng: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh hình con rắn, chủ trị ngày thứ ba.

Nên làm: Nếu cắt áo sẽ đem lại tài lộc.

Kiêng kỵ: Các việc như chôn cất, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn, tổ chức đám cưới, mở cửa gắn cửa, hay những công việc liên quan đến thủy lợi. Vì vậy, nếu có nhu cầu thực hiện những việc trên, nên chọn một ngày đại cát khác trong tháng.

Ngoại lệ:

  • Sao Dực Hỏa Xà tại Thân, Tý, Thìn mọi việc rất thuận lợi. Tại Thìn: Vượng Địa là tốt nhất. Tại Tý: Đăng Viên rất tốt nên thừa kế sự nghiệp hay thăng chức lên quan.
  • Dực: Hỏa Xà (con rắn): Hỏa tinh, sao xấu. Khắc kỵ các việc cưới gả, dựng nhà, hay chôn cất.

"Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quy gia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang."

Trực Mãn

Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, tuyển dụng nhân sự, vào học kỹ nghề, xây dựng chuồng gia súc.

Không nên: Thăng chức lên quan, uống thuốc, vào làm công chức, dâng nộp đơn từ.

Sao tốt:

  • Thiên Phú (Trực Mãn): Mang lại may mắn cho mọi việc, đặc biệt là khai trương kinh doanh, xây dựng nhà cửa và an táng.
  • Thiên Quý: Tốt lành cho tất cả mọi công việc.
  • Thiên Tài: Thuận lợi cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng.
  • Lộc Khố: Mang lại cát tường cho khai trương, kinh doanh, cầu tài, giao dịch.
  • Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.

Sao xấu:

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự cúng bái.
  • Thiên Tặc: Xấu cho khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương.
  • Cửu Không: Kỵ xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
  • Trùng Tang: Kiêng cưới hỏi, an táng hay khởi công xây nhà.
  • Quả Tú: Xấu cho cưới hỏi.
  • Phủ Đầu Dát: Kỵ khởi tạo.
  • Tam Tang: Kỵ khởi tạo, cưới hỏi, an táng.
  • Không Phòng: Kỵ cưới hỏi.

Xuất hành theo hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần' mang lại niềm vui. Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' mang lại tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (có dị cảm xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về nhà. Dễ gặp mất tiền mất của, nếu đi theo hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm thường. Việc làm chậm chạp, lâu la nhưng nên thực hiện kỹ càng để chắc chắn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài nên đi theo hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ thường có nhiều may mắn. Người đi sắp có tin tức về. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thiếu thốn, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cần phòng chống người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, công việc quan sự không nên thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để tránh gây ẩu đả hay cãi vã.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Là giờ cát tường, đi thường gặp được tốt lành. Buôn bán kinh doanh có lời, người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu y thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt, gặp nạn, công việc quan trọng thì phải gặp trắc trở, gặp ma quỷ nên cúng tế để bình an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam để gia đình yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 2 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 4 tháng 2 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 4 tháng 2 năm 2025 là ngày 7 tháng 1 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 4/2/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 4/2/2025 là ngày 7/1/2025 âm.

HỏiNgày 4 tháng 2 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 4 tháng 2 năm 2025 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 2 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 2 năm 2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/2/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 4/2/2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 4 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 4 tháng 2 năm 2025Thứ ba.