Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 2025

Ngày Dương Lịch:5-2-2025
Ngày Âm Lịch:8-1-2025
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Ất Tỵ tháng Mậu Dần năm Ất Tỵ
Ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 5
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2025
Tháng 1 Năm 2025 (Ất Tỵ)
5
8
Ngày: Ất Tỵ, Tháng: Mậu Dần
Tiết khí: Lập xuân
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 5 THÁNG 2

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59)

Các ngày nên tránh:

- Sát Chủ Âm: Là ngày bất lợi cho các công việc liên quan đến mai táng và tu sửa mộ phần, cần hạn chế hoặc lùi lại những việc này.

- Kim Thần Thất Sát: Nên tránh các hoạt động quan trọng như đi xa, ký kết hợp đồng, khởi động dự án lớn hoặc những việc đòi hỏi quyết định trọng yếu.

Ngày Ất Tỵ - tức Can Ất sinh Chi Tỵ (Mộc sinh Hỏa), là ngày may mắn, cát tường và bảo nhật.

- Nạp âm của ngày: Thuộc Phúc Đăng Hỏa. Kiêng kỵ các tuổi Kỷ Hợi và Tân Hợi vì không hợp với ngũ hành của ngày.

- Mối quan hệ Ngũ Hành: Hỏa của ngày này khắc hành Kim, riêng tuổi Quý Dậu và Ất Mùi (hành Kim) không bị khắc do có yếu tố bảo vệ.

- Cục tượng âm dương: Chi Tỵ lục hợp với Thân; tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành cục Kim. Xung khắc với Hợi, hình sát với Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt với Tý.

- Can Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành gieo trồng cấy cũ trong ngày này, vì dễ dẫn đến mất mùa, hạt giống không thể nảy mầm được.

- Chi Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên đi xa nơi khác vào ngày này, sẽ dễ gây mất mát của cải và tài sản bị ẩu đả hay thất lạc.

Ngày Tốc Hỷ - tức ngày có vận may nhanh chóng, lợi ích tức thời.

Buổi sáng thuận lợi, tuy nhiên chiều tối có chiều hạn chế, nên cần hoàn thành công việc sớm. Vận may xuất hiện nhanh chóng, phù hợp để thực hiện những kế hoạch lớn lao, sẽ đạt kết quả thành công nhanh hơn bình thường. Lý tưởng nhất là khởi động công việc vào sáng sớm, càng trễ càng tốt.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phòng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Chẩn

Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực Kiết Tú (tốt lành)

Tướng tinh thể hiện là con giun, chủ trị ngày thứ tư trong vòng tuần hoàn.

Nên làm: Mọi việc khởi công xây dựng tạo tác đều cực tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho cưới gả, xây cất lầu gác và chôn cất. Các việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại cũng đều có tiến triển tốt.

Kiêng cữ: Tránh các hoạt động liên quan đến đi thuyền hoặc hoạt động trên nước.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Sao Chẩn Thủy Dẫn khi hiện ở vị trí Tỵ, Dậu, Sửu đều cực kỳ tốt. Tại Sửu: là Vượng Địa, công việc tạo tác sẽ đạt hiệu quả thịnh vượng. Tại Tỵ: là Đăng Viên - ngôi tôn đại, tất cả mưu mô sắp thành công và danh vọng sẽ tăng đáng kể.
  • Sao Chẩn: Thủy Dẫn (con trùng): Thủy tinh, sao may mắn. Thích hợp cho cưới gả, xây dựng nhà cửa cũng như an táng mai táng.

"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung."

Trực Bình

Nên làm: Nhập vào kho tài sản, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên vị máy móc, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các công việc bồi đắp mở rộng (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè).

Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ việc tạo khuyết thủng (như đào mương, móc giếng, xả nước).

Sao tốt:

  • Thiên Quý: Lợi cho mọi hoạt động và sự kiện.
  • Địa Tài: Lợi cho kinh doanh, cầu cơ hội tài lộc, mở cửa hàng kinh doanh.
  • Hoạt Điệu: Tốt lành, tuy nhiên khi gặp Thụ Tử thì chuyển thành bất lợi.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Lợi cho mọi công việc và sự kiện.

Sao xấu:

  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Tiểu Hồng Sa: Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Tiểu Hao: Bất lợi cho khai trương, kinh doanh, cầu tài lộc.
  • Hoang Vu: Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Nguyệt Hỏa (Độc Hỏa): Bất lợi cho việc lợp mái nhà, xây dựng bếp.
  • Thần Cách: Kiêng cầu nguyện, cúng bái tế tự.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Sát Chủ: Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Nguyệt Hình: Bất lợi cho toàn bộ công việc.
  • Ngũ Hư: Kiêng khởi tạo, cưới hỏi giá thú, an táng mai táng.

Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, sẽ gặp niềm vui và điều may mắn.

Xuất hành hướng Đông Nam để đón Tài Thần, sẽ có cơ hội kiếm tài, tạo cơ hội kinh doanh.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần - vận xui không lợi.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Đây là giờ lành, tin mừng sắp tới. Nếu cầu lộc hay cầu tài thì nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ, trao đổi sẽ gặp nhiều may mắn. Người đi sẽ có tin tức vui từ nơi xa. Nếu chuyên chăn nuôi hoặc buôn bán sẽ gặp thuận lợi và sinh lợi tốt.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Là giờ dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, hay gây chuyện, dẫn đến đói kém, nên cần đề phòng. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại trong các giờ này. Cần cảnh báo về việc bị người khác nguyền rủa hay bị lây bệnh. Nói chung các công việc như hội họp, tranh luận, việc quan tòa đồn nên tránh đi vào những giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng ngôn để hạn chế xảy ra ẩu đả hay cãi nhau không đáng có.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ cực tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lời, nhất là các hoạt động mua bán. Người đi sắp trở về nhà với vui vẻ. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp, ăn ý. Nếu có người bệnh cầu thần linh thì sẽ khỏi bệnh, cả gia đình sẽ mạnh khỏe bình an.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài trong giờ này không có lợi, dễ bị trái ý và bất thành. Nếu xuất hành hay gặp nạn hay thiệt hại, những công việc quan trọng sẽ phải chịu tổn thất, gặp ma quỷ nên phải cúng tế thì mới có thể an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành và thuận lợi. Tốt nhất là cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam để tăng khả năng thành công. Nhà cửa sẽ được yên lành, an toàn. Người xuất hành sẽ đều bình yên, an cư lạc nghiệp.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu mô, kế hoạch sẽ khó thành, cầu lộc và cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Kiện cáo và tranh tụng pháp lý tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa sẽ chưa có tin tức quay trở lại. Dễ gặp tình cảnh mất tiền, mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới phát hiện lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay chuyện miệng lưỡi (nói xấu). Công việc sẽ tiến hành chậm, kéo dài, nhưng tốt nhất bất kỳ việc gì cũng cần chắc chắn, cẩn thận, không vội vàng.

Câu hỏi thường gặp về ngày 5 tháng 2 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 5 tháng 2 năm 2025 là ngày 8 tháng 1 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 5/2/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 5/2/2025 là ngày 8/1/2025 âm.

HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 5 tháng 2 năm 2025 là ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 5 tháng 2 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 5 tháng 2 năm 2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 5/2/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 5/2/2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 5 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 5 tháng 2 năm 2025Thứ tư.

Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 2025 - Lịch vạn niên 5/2/2025