Xem Ngày Tốt Xấu Hôm Nay - Xem Ngày Hoàng Đạo Hôm Nay
Chọn phương thức phân loại ngày và tháng xem để chọn ra những ngày Hoàng Đạo đại cát đại lợi.
Bạn chọn một ngày trên lịch dương, hệ thống quy đổi sang ngày âm rồi chấm tốt xấu. Phần xem ngày tốt xấu trên LICH trả về sao trực nhật, trực, sao chiếu và sáu khung giờ hoàng đạo, tính theo múi giờ UTC+7. Không cần biết ngày âm trước. Bạn cứ bấm vào ngày dương quen thuộc.
Ngày tốt ngày xấu được chấm từ ngày dương bạn chọn ra sao
Không ngày nào chỉ có một con điểm. Máy lấy ngày dương bạn bấm, đổi ra ngày âm và can chi, rồi xếp chồng nhiều lớp đánh giá lên đó. Mỗi lớp nhìn từ một góc khác nhau.
Lớp thứ nhất là 12 trực thần. Nó cho ra ngày hoàng đạo hoặc ngày hắc đạo. Lớp thứ hai là 12 trực, mô tả ngày đó hợp dạng việc nào. Lớp thứ ba là nhị thập bát tú, tức sao chiếu của ngày. Còn tuổi gia chủ, giờ trong ngày và loại việc định làm nữa.
Hiếm khi gặp ngày tốt hết. Nhiều lớp chồng lên nhau nên ngày nào cũng có mặt thuận và mặt kiêng. Cách dùng hợp lý là chọn ngày nhiều yếu tố thuận cho đúng loại việc mình cần, thay vì tìm một ngày đẹp cho mọi việc.
Ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo
Mỗi ngày âm lịch do một trong 12 vị trực thần cai quản. Danh sách luân phiên theo chu kỳ. Sáu vị tính cát gọi là hoàng đạo, sáu vị tính hung gọi là hắc đạo. Bảng dưới liệt kê đủ 12 vị kèm loại việc hay được cân nhắc theo từng vị.
| Tên sao | Nhóm | Việc thường cân nhắc |
|---|---|---|
| Thanh Long | Hoàng đạo | Cưới hỏi, khai trương, thi cử |
| Minh Đường | Hoàng đạo | Việc lớn trong nhà, gặp gỡ đối tác |
| Kim Quỹ | Hoàng đạo | Dạm ngõ, cưới hỏi, hội họp |
| Kim Đường | Hoàng đạo | Khởi công, động thổ, cưới hỏi |
| Ngọc Đường | Hoàng đạo | Thi cử, khai trương, nhậm chức |
| Tư Mệnh | Hoàng đạo | Ký kết hợp đồng, cưới hỏi |
| Câu Trần | Hắc đạo | Kiêng cưới hỏi, động thổ, xuất hành |
| Thiên Hình | Hắc đạo | Kiêng việc trọng đại, xây dựng |
| Chu Tước | Hắc đạo | Kiêng khai trương, tranh chấp lời tiếng |
| Bạch Hổ | Hắc đạo | Kiêng việc lớn, việc liên quan tang lễ |
| Thiên Lao | Hắc đạo | Kiêng động thổ, cưới hỏi |
| Nguyên Vũ | Hắc đạo | Kiêng khai trương, khởi sự mới |
Ngày hắc đạo không đồng nghĩa cả ngày hỏng việc. Trong đó vẫn có giờ hoàng đạo. Nhiều gia đình giữ nguyên ngày, chỉ dời việc quan trọng vào khung giờ đẹp.
Giờ hoàng đạo trong ngày và cách chọn
Một ngày âm chia thành 12 khung giờ theo địa chi. Mỗi khung dài hai tiếng. Khung đầu là giờ Tý, bắt đầu lúc 23 giờ. Sáu khung là giờ hoàng đạo, sáu khung còn lại là giờ hắc đạo. Danh sách đổi theo địa chi từng ngày nên không có bộ giờ đẹp dùng chung cho mọi ngày.
Phần giờ hoàng đạo hiện kèm khung giờ đồng hồ, bạn khỏi phải quy đổi. Đám cưới lấy giờ đẹp cho lễ đón dâu và lễ gia tiên. Khai trương lấy giờ đẹp làm mốc mở cửa. Xuất hành thì tính giờ rời khỏi nhà, không phải giờ tới nơi.
12 trực và ý nghĩa từng trực
Trực là lớp đánh giá đi vào tính chất công việc. Mười hai trực luân phiên theo ngày. Mỗi trực ứng với một giai đoạn trong vòng sinh trưởng, nên có trực hợp việc mở đầu, có trực hợp việc thu vén, có trực chỉ hợp việc phá dỡ.
| Trực | Việc nên làm | Việc nên tránh |
|---|---|---|
| Kiến | Làm việc thiện, trồng cây | Xây cất, đào giếng |
| Trừ | Dọn dẹp, bỏ cái cũ, chữa bệnh | Cưới hỏi, khai trương |
| Mãn | Cúng lễ, cầu phúc | Nhậm chức, kiện tụng |
| Bình | Phần lớn việc đều thuận | Ít việc phải kiêng |
| Định | Ăn mừng, hội họp, ký kết | Chữa bệnh, kiện tụng |
| Chấp | Sửa chữa, việc đồng áng | Chuyển nhà, khởi sự mới |
| Phá | Phá dỡ công trình cũ | Hầu hết việc trọng đại |
| Nguy | Việc nhỏ, việc thường ngày | Việc lớn, đi xa |
| Thành | Khai trương, cưới hỏi, nhậm chức | Kiện tụng |
| Thu | Thu hoạch, cất trữ, thu nợ | Khởi sự việc mới |
| Khai | Khai trương, cưới hỏi, nhập trạch | Đào đất, tang lễ |
| Bế | Đắp bờ, xây tường, việc phòng giữ | Việc cần mở mang |
Nhị thập bát tú trong việc chọn ngày
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao chia đều cho bốn phương trời, mỗi phương bảy sao. Bốn phương ứng với Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ và Chu Tước. Sao luân phiên theo chu kỳ 28 ngày. Cùng một ngày âm ở hai tháng khác nhau vẫn có thể mang sao khác nhau.
Trong 28 sao có nhóm cát, nhóm hung và nhóm tùy việc. Cùng một sao có thể tốt cho xây cất nhưng kiêng cưới gả. Khi đọc kết quả, bạn nhìn sao chiếu ứng với loại việc mình định làm. Đọc theo việc, đừng đọc theo nhãn.
Cách xem ngày cho từng việc
Mỗi loại việc có bộ tiêu chí riêng và thứ tự ưu tiên khác nhau. Bốn nhóm việc sau được hỏi nhiều nhất.
Xem ngày cưới hỏi
Tuổi cô dâu chú rể xét trước, ngày hoàng đạo và trực xét sau. Nhiều gia đình chọn ngày rơi vào trực Thành hoặc trực Khai, tránh trực Phá và trực Bế. Thầy đưa ngày theo âm lịch thì bạn đổi lịch âm dương ra ngày dương rồi tra lại ở đây. Hai họ mới đặt tiệc theo cùng một mốc.
Xem ngày động thổ, xây nhà
Việc này bám tuổi gia chủ nhiều hơn bám ngày. Người xem loại trước các năm hạn theo tuổi, rồi mới tìm ngày hoàng đạo trong tháng đã chọn. Trực Kiến và trực Phá thường bị tránh. Cả hai đều dính tới đất và công trình.
Xem ngày khai trương, mở hàng
Chủ cửa hàng hay chọn trực Khai hoặc trực Thành, tránh trực Bế. Giờ mở cửa quan trọng ngang ngày. Nhiều nơi giữ lệ mở hàng đúng khung giờ hoàng đạo rồi mới bán mẻ đầu tiên.
Xem ngày xuất hành, đi xa
Xuất hành xem giờ rời nhà và hướng đi. Ngày hắc đạo vẫn đi được nếu chọn đúng giờ hoàng đạo và tránh hướng xấu của ngày hôm đó.
Xem ngày tốt xấu hôm nay và cả tháng
Có hai kiểu tra, tùy việc bạn đang cần. Muốn biết hôm nay làm được việc gì, bạn mở phần xem ngày tốt xấu hôm nay. Trang tự lấy ngày dương của hôm nay, bạn khỏi nhập gì. Màn hình đó có đủ sao trực nhật, trực, sao chiếu, giờ hoàng đạo và hướng xuất hành.
Chọn mốc trong tương lai thì xem ngày tốt xấu trong tháng nhanh hơn. Lịch tháng bày theo ngày dương, ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo đánh dấu sẵn trên từng ô. Bạn khoanh vài ngày rồi bấm đọc kỹ. Lên kế hoạch cả năm thì mở lịch âm năm 2027 để đối chiếu với các mốc lễ tết.
Xem ngày tốt xấu là cách người Việt sắp xếp việc lớn cho thuận lòng người trong nhà. Nó không bảo đảm kết quả. Bạn chọn ngày ở khối lịch phía trên, so vài phương án rồi chốt mốc cả nhà thấy hợp.
