Lịch âm ngày 1 tháng 12 năm 2025

Ngày Dương Lịch:1-12-2025
Ngày Âm Lịch:12-10-2025
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Giáp Thìn tháng Đinh Hợi năm Ất Tỵ
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 1
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 12 Năm 2025
Tháng 10 Năm 2025 (Ất Tỵ)
1
12
Ngày: Giáp Thìn, Tháng: Đinh Hợi
Tiết khí: Tiểu tuyết
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 1 THÁNG 12

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Những ngày cần tránh thực hiện:

- Sát Chủ Dương: Ngày này không thích hợp cho các công việc xây dựng, cưới hỏi, kinh doanh buôn bán, giao dịch bất động sản, nhận việc làm mới hay đầu tư.

- Kim Thần Thất Sát: Nên tránh thực hiện các công việc quan trọng, di chuyển đi xa, ký kết các hợp đồng, hoặc khởi động những dự án lớn.

Ngày Giáp Thìn - Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật).

- Nạp âm: Ngày này thuộc Phúc Đăng Hỏa, không tốt cho những người tuổi Mậu Tuất và Canh Tuất.

- Hành Hỏa: Ngày này có hành Hỏa khắc hành Kim, trừ các tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ (thuộc hành Kim) không bị ảnh hưởng.

- Quan hệ chi: Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân hình thành Thủy cục. Xung với Tuất, hình với Thìn, hình với Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.

- Tam Sát: Không phù hợp cho những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

- Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên mở kho tránh tài sản bị thất thoát, mất mát.

- Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc tránh gia chủ gặp lại tai ương mất mát.

Ngày Xích Khẩu - ngày Hung, cần đặc biệt chú ý.

Nên cảnh báo về những rắc rối liên quan đến miệng lưỡi, mâu thuẫn và tranh cãi. Đây là ngày xấu, mọi kế hoạch khó thành công, dễ dẫn đến xung đột nội bộ, thị phi, bất hòa, tình huống làm ơn nên oán hoặc bị thiệt lời do lời nói.

"Xích Khẩu là quả bần cùng
Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi
Chẳng thời mất của nó khi
Không thì chó cắn phân ly vợ chồng."

Sao Tất

Tên ngày: Tất Nguyệt Ô - Trần Tuấn: Là sao tốt (Kiết Tú), tượng trưng con quạ trắng, chủ trị ngày thứ hai (Hôm Một).

Nên thực hiện: Khởi công xây dựng và các công việc khác đều tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho việc tạo cửa, xây dựng cửa chính, đào kênh, tháo nước, khai mương, an táng, cưới hỏi, chặt cỏ phá đất hay khoan giếng. Các công việc khác như khai trương cửa hàng, xuất hành du lịch, nhập học, canh tác nông nghiệp và nuôi tằm cũng rất thuận lợi.

Kiêng kỵ: Không nên đi thuyền.

Ngoại lệ đặc biệt:

- Sao Tất Nguyệt Ô khi rơi vào ngày Thìn, Thân và Tý đều mang lại may mắn. Khi ở ngày Thân gọi là Nguyệt Quải Khôn Sơn (trăng treo đầu núi Tây Nam), đây là tình huống cực kỳ tốt lành. Sao Tất Đăng Viên vào ngày Thân, những việc cưới hỏi hay an táng là HAI ĐẠI KIẾT (cực tốt).

- Tất (Nguyệt Ô - con quạ trắng): Là sao nguyệt lộ, mang tính chất tốt lành. Trăm sự đều được tốt đẹp.

"Tất tinh tạo tác chủ quang tiền,
Mãi dắc điền viên hữu lật tiền
Mai táng thử nhật thiêm quan chức,
Điền tàm đại thực lai phong niên
Khai môn phóng thủy đa cát lật,
Hợp gia nhân khẩu đắc an nhiên,
Hôn nhân nhược năng phùng thử nhật,
Sinh đắc hài nhi phúc thọ toàn."

Trực Chấp

Nên thực hiện: Ký kết hợp đồng và giao dịch, san nền xây dựng, tìm kiếm chữa bệnh, đi săn bắt cá thú, truy bắt trộm cướp, xây dựng nền móng và tường bao.

Không nên thực hiện: Chuyển nhà hay dời nhà, di chuyển xa, khai trương cửa hàng buôn bán, rút tiền và chuyển tiền.

Sao Tốt:

- Nguyệt Đức: Tốt cho tất cả các công việc.

- Thiên Xá: Tốt cho cúng tế, xin xỏ, giải oan và trừ tà. Chỉ kiêng kỵ động thổ xây dựng. Nếu gặp Trực Khai (sinh khí) thì vô cùng tốt lành.

- Thiên Quan: Tốt cho tất cả các công việc.

- Tuế Hợp: Tốt cho tất cả các công việc.

- Giải Thần: Tốt cho cúng bái, tế lễ, khiếu nại, giải oan và trừ xua tà.

- Hoàng Ân: Tốt cho tất cả các công việc.

- Tư Mệnh Hoàng Đạo: Tốt cho tất cả các công việc.

Sao Xấu:

- Địa Tặc: Không lợi cho khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.

- Tội Chỉ: Không lợi cho cúng bái và kiện cáo.

- Xuất hành về phía Đông Bắc để gặp gỡ Hỷ Thần, mang lại niềm vui và may mắn.

- Xuất hành về phía Đông Nam để gặp gỡ Tài Thần, mang lại phát tài và lợi lộc.

- Tránh xuất hành về hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (mang tính xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Thời gian dễ dẫn đến tranh luận, cãi vã, gây chuyện, khó tránh khỏi những lời nói không hay. Nên hoãn lại kế hoạch xuất hành. Cảnh báo về nguy cơ bị người khác oán hận, dễ lây nhiễm bệnh tật. Những công việc như hội họp, tranh luận, việc quan trọng nên tránh thực hiện. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiểm soát lời nói để giảm thiểu xích mích và cãi nhau.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Thời gian cực tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn và thuận lợi. Buôn bán kinh doanh có lợi. Người đi sắp sửa quay về nhà. Phụ nữ hay nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh tật cầu xin thì sẽ bình phục, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Thời gian cầu tài không có lợi, dễ gặp trái ý, không như ý. Xuất hành dễ bị thất thoát, gặp nạn, những việc quan trọng khó thành công. Nếu gặp những vấn đề liên quan đến siêu nhiên cần cúng tế thì mới an toàn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Mọi công việc đều thuận lợi và tốt lành, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên tĩnh, an lành. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Thời gian mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm thường. Công việc thực hiện chậm, lâu la nhưng cần cẩn thận chắc chắn trong mỗi bước.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ)

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ đều có nhiều may mắn. Người đi có tin tức về sớm. Nếu nuôi chăn súc đều gặp thuận lợi phát triển.

Câu hỏi thường gặp về ngày 1 tháng 12 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 1 tháng 12 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 1 tháng 12 năm 2025 là ngày 12 tháng 10 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 1/12/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 1/12/2025 là ngày 12/10/2025 âm.

HỏiNgày 1 tháng 12 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 1 tháng 12 năm 2025 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 1 tháng 12 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 1 tháng 12 năm 2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 1/12/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 1/12/2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 1 tháng 12 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 1 tháng 12 năm 2025Thứ hai.