Lịch âm ngày 20 tháng 4 năm 2025

Ngày Dương Lịch:20-4-2025
Ngày Âm Lịch:23-3-2025
Ngày trong tuần: Chủ nhật
Ngày Kỷ Mùi tháng Canh Thìn năm Ất Tỵ
Ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 20
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2025
Tháng 3 Năm 2025 (Ất Tỵ)
20
23
Ngày: Kỷ Mùi, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Cốc vũ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 20 THÁNG 4

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Những ngày cần tránh né:

- Nguyệt Kỵ: "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn". Đây là những ngày Âm lịch kỵ khất hoạt động và giao dịch kinh doanh.

- Sát Chủ Âm: Ngày mang tính chất không tốt lành, đặc biệt kỵ các công việc liên quan đến mai táng, tu sửa mộ phần và chế độ hưởng thụ.

- Trùng Tang: Ngày này nên kiêng các sự kiện trọng đại như chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả để tránh bất trắc.

- Trùng Phục: Tương tự như Trùng Tang, nên tránh chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.

Ngày Kỷ Mùi - Can Chi tương đồng (cùng hành Thổ), được xem là ngày cát tường.

Về Nạp âm: Ngày này thuộc Thiên Thượng Hỏa, kỵ với những người tuổi Quý Sửu và Ất Sửu.

Về mối tương tác: Ngày Mùi hành Hỏa khắc với hành Kim chung. Tuy nhiên, những người tuổi Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim vẫn không bị ảnh hưởng bởi hành Hỏa.

Về hợp táo: Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành cục Mộc. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.

Tam Sát kỵ: Kỵ với mệnh những tuổi Thân, Tý, Thìn.

- Kỷ: "Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong" - Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả hai bên đều mất mát và tổn thất.

- Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Không nên uống thuốc để tránh khí độc ngấm sâu vào ruột và gây hại.

Ngày Lưu Liên - được coi là ngày Hung không may.

Ngày này mọi sự khó thành tựu, dễ bị chậm trễ hoặc sa lầy trong những vấn đề phức tạp, xáo trộn, khiến việc hoàn thành trở nên khó khăn. Hơn nữa, dễ rơi vào những cuộc tranh chấp lời lẽ hay xảy ra những mâu thuẫn không đáng có. Đặc biệt, với những công việc liên quan đến hành chính, luật pháp, giấy tờ tờ lệnh hay ký kết hợp đồng, không nên vội vã và nên chuẩn bị kỹ lưỡng.

"Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Mão

Tên ngày: Mão Nhật Kê - Vương Lương: Xấu (Hung Tú). Sao Mão đại biểu cho con gà, chủ trị những ngày Thứ Hai.

Nên làm: Các công việc xây dựng, cải tạo, tạo tác đều mang lại kết quả tốt lành.

Kiêng cữ: Chôn cất là ĐẠI KỴ. Ngoài ra nên tránh: cưới gã, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, trổ cửa dựng cửa. Các công việc khác cũng không được khuyến khích vào ngày này. Vì vậy, tuyệt đối không nên tiến hành chôn cất người chết vào ngày Mão Nhật Kê.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Sao Mão Nhật Kê tại Mùi thì mất đi sức mạnh. Tuy nhiên, tại Ất Mão hay Đinh Mão lại cực kỳ tốt. Ngày Mão Đăng Viên rất thích hợp cho việc cưới gả, còn ngày Quý Mão nếu làm công việc xây cất sẽ mất tiền của.
  • Hợp với 8 ngày: Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Hợi và Tân Hợi.
  • Mão: Nhật Kê (con gà) là tinh tú xấu nhưng tuyệt vời cho việc xây cất. Tuy nhiên khắc kỵ các công việc cưới gả, an táng, gắn cửa cũng như sửa chữa cửa.

"Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Mai táng quan tai bất đắc hưu,
Trùng tang nhị nhật, tam nhân tử,
Mại tận điền viên, bất năng lưu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa,
Tam tuế hài nhi bạch liễu đầu,
Hôn nhân bất khả phùng nhật thử,
Tử biệt sinh ly thật khả sầu."

Trực Bình

Nên làm: Các công việc sau nên thực hiện vào ngày này:

  • Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy
  • Sửa chữa, làm tàu, khai trương tàu thuyền
  • Các công việc bồi bổ sung (bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè)
  • Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp
  • Các việc làm cho khuyết thủng (đào mương, móc giếng, xả nước)

Sao tốt:

  • Hoạt Điệu: Tốt lành, nhưng nếu gặp Thụ Tử thì sẽ trở nên xấu.

Sao xấu:

  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
  • Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc.
  • Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu nếu làm những việc giá thú (cưới hỏi), mở cửa hoặc khai hàng.
  • Trùng Tang: Kiêng kỵ những công việc giá thú (cưới hỏi), an táng hay khởi công xây nhà.
  • Trùng Phục: Kỵ việc cưới hỏi, an táng.
  • Chu Tước Hắc Đạo: Kỵ việc nhập trạch và khai trương.
  • Sát Chủ: Xấu cho mọi công việc.
  • Tội Chỉ: Xấu với việc tế tự (cúng bái), kiện cáo.

Để gặp được may mắn và tài lộc, nên chú ý hướng xuất hành:

  • Hướng Đông Bắc: Để đón 'Hỷ Thần' - mang lại niềm vui và hạnh phúc.
  • Hướng Chính Nam: Để đón 'Tài Thần' - mang lại tài lộc và may mắn tài chính.

Nên tránh: Hướng Chính Đông vì gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian này mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mơ hồ chưa sáng tỏ. Nên hoãn lại những kiện cáo quan trọng. Những người đi xa chưa có tin tức. Dễ bị mất tiền mất của, nếu đi theo hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có thể lấy lại. Phòng chừng tranh cãi, mâu thuẫn hay những tiếng tăm thị phi. Công việc tiến triển chậm, lâu la nhưng cần làm kỹ càng để đảm bảo.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian may mắn với tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi hướng Nam sẽ gặp thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ có nhiều điều may mắn. Những người đi xa sẽ sớm có tin về. Nếu kinh doanh chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời gian dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện phiền muộn. Những người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng ngừa những lời nguyền rủa và lây bệnh. Những công việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay tranh cãi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời gian rất tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Những người đi xa sắp trở về. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh hay cầu xin thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian cầu tài không có lợi, hay gặp chuyện bất như ý. Nếu xuất hành hay bị thiệt, gặp nạn, việc quan trọng cần thận trọng và phải cúng tế thì mới được an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Thời gian mọi công việc đều được tốt lành, tuyệt vời cho cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, mọi người trong gia đình bình an. Những người xuất hành đều sẽ an toàn và gặp may.

Câu hỏi thường gặp về ngày 20 tháng 4 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 20 tháng 4 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 20 tháng 4 năm 2025 là ngày 23 tháng 3 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 20/4/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 20/4/2025 là ngày 23/3/2025 âm.

HỏiNgày 20 tháng 4 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 20 tháng 4 năm 2025 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 20 tháng 4 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 20 tháng 4 năm 2025 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 20/4/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 20/4/2025 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 20 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 20 tháng 4 năm 2025Chủ nhật.

Lịch âm ngày 20 tháng 4 năm 2025 - Lịch vạn niên 20/4/2025