Lịch âm ngày 4 tháng 4 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Những ngày nên tránh: - Tam Nương: Là ngày xui xẻo, không hợp lý để tiến hành các việc quan trọng như khai trương cửa hàng, lên đường xa, tổ chức đám cưới, khởi công xây dựng, sửa chữa cải tạo hay cất nhà mới. |
|
Ngày Quý Mão – tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), là ngày hạnh phúc (ngày cát, bảo nhật). - Nạp âm: Ngày Kim Bạc Kim, kỵ các tuổi Đinh Dậu và Tân Dậu. - Tương tác hành: Ngày này thuộc hành Kim mà khắc hành Mộc, trừ tuổi Kỷ Hợi vì được lợi thế từ Kim khắc. - Tương hợp theo Địa Chi: Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung với Dậu, hình với Tý, hại với Thìn, phá với Ngọ, tuyệt với Thân. |
|
- Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên xử lý các vụ kiện tụng hoặc tranh chấp vì bên mình sẽ lý yếu, bên địch sẽ lý mạnh. - Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" – Không nên đào giếng nước vì sợ nước sẽ không sạch lành. |
|
Ngày Xích Khẩu – tức ngày hung xấu. Cần đề phòng tranh cãi, cãi vã và mâu thuẫn. Đây là ngày không tốt, mọi kế hoạch khó thành công, dễ tạo ra bất hòa trong gia đình, thị phi ganh tỵ, tranh chấp, hoặc những lời nói khiếm nhã gây tổn thương. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long – Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Sao này tượng trưng cho con Rồng, quản trị ngày thứ sáu. Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may, may áo, may màn sẽ mang lại nhiều may mắn và lợi lộc. Kiêng cữ: Mai táng bị Trùng tang. Vì vậy, để tránh điềm dữ, nên chọn ngày tốt khác để tiến hành chôn cất. Nếu tổ chức đám cưới, lo ngại phòng sẽ lạnh. Nếu kiện tụng sẽ thất bại. Nếu khởi công xây dựng sẽ có con mất. Trong 10 hoặc 100 ngày sau gặp họa, rồi dần mất ruộng đất, còn nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, nếu con sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dạy. Vì thế, nên đặt tên con theo Sao Cang thì sẽ yên lành. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
Trực Kiến Nên làm: Khai trương cửa hàng, nhậm chức mới, tổ chức đám cưới, trồng cây, tạ ơn đáp lễ. Xuất hành sẽ gặp may mắn, sinh con được tốt lành. Không nên: Khởi công xây dựng, chôn cất, đào giếng, lợp nhà mái. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' (thần may mắn). Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' (thần tài lộc). Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần vì không may mắn. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian dễ xảy ra tranh cãi, cãi cọ và mâu thuẫn, có nguy cơ gặp khó khăn, cần đề phòng. Nếu có thể, nên hoãn chuyến đi. Tránh bị những lời nói xấu ảnh hưởng, phòng tránh lây nhiễm bệnh. Các việc như hội họp, tranh cãi, công việc liên quan đến quan chức nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy kiềm chế lời nói để hạn chế tranh chấp. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Giờ rất thuận lợi, nếu đi thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lãi. Người đi xa sắp trở về. Phụ nữ có tin tức vui. Gia đình hòa hợp. Nếu cầu khỏi bệnh sẽ nhanh chóng ổn định, cả gia đình khỏe mạnh. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Cầu tài lộc không có lợi, hoặc hay gặp trái ý. Nếu xuất hành các việc quan trọng dễ thiệt hại, gặp nạn, công việc gặp chặng, cần thực hiện nghi thức cúng tế mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều thuận lợi tốt đẹp, nên cầu tài theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được an lành. Những người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Kế hoạch khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Nếu mất tiền mất của, nên đi theo hướng Nam để tìm lại nhanh chóng. Cần phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc những lời nói tầm phào. Công việc tiến hành chậm nhưng nên làm kỹ lưỡng và chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp đến, nếu cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi có tin tức. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 4 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 4 tháng 4 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 4 tháng 4 năm 2025 là ngày 7 tháng 3 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 4/4/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 4/4/2025 là ngày 7/3/2025 âm.
HỏiNgày 4 tháng 4 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 4 tháng 4 năm 2025 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 4 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 4 năm 2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/4/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 4/4/2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 4 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 4 tháng 4 năm 2025 là Thứ sáu.
