Lịch âm ngày 2 tháng 8 năm 2025

Ngày Dương Lịch:2-8-2025
Ngày Âm Lịch:9--6-2025
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Quý Mão tháng Quý Mùi năm Ất Tỵ
Ngày Chu Tước: xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 2
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 8 Năm 2025
Tháng -6 Năm 2025 (Ất Tỵ)
2
9
Ngày: Quý Mão, Tháng: Quý Mùi
Tiết khí: Đại thử
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 2 THÁNG 8

Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh xa những ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc suôn sẻ.

Ngày Quý Mão - Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc) là ngày cát, mang lại tốt lành (bảo nhật).

Nạp âm: Ngày Kim Bạc Kim kỵ các tuổi Đinh Dậu và Tân Dậu.

Hành Ngũ hành: Ngày này hành Kim khắc hành Mộc, trừ tuổi Kỷ Hợi vì mặc dù bị khắc nhưng được lợi.

Quan hệ âm dương: Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành các công việc liên quan đến kiện tụng và tranh chấp pháp lý, vì lúc này người ta thường lý do yếu, địch nhân có lợi thế.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng hoặc khai thác nguồn nước, vì sẽ dẫn đến nước không sạch hoặc ô nhiễm.

Ngày Tốc Hỷ - ngày tốt lành vừa phải.

Buổi sáng mang lại thành quả tốt, nhưng chiều tối có dấu hiệu xấu nên cần hoàn thành công việc càng sớm càng tốt. Đây là ngày có tính chất may mắn nhanh chóng, thích hợp để thực hiện những kế hoạch lớn lao, chắc chắn sẽ mang lại sự thành công nhanh chóng. Tối ưu nhất là bắt đầu công việc vào buổi sáng sớm nhất có thể.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng,
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi,
Có tài có lộc hẳn hoi,
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng."

Tên sao: Sao Nữ

Tên ngày: Nữ Thổ Bức - Cảnh Đan: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh hình con dơi, chủ trị ngày thứ bảy.

Nên làm: Hợp kết màn, may áo và những công việc liên quan đến may vá, khâu chỉ.

Kiêng cữ: Khởi động xây dựng hay thực hiện bất kỳ công việc lớn đều có hại. Trong đó, những công việc cấm kỵ nhất là: khai thông đường nước, tháo nước, mở cửa mới, khởi kiện tụng, và đặc biệt là chôn cất. Do đó, để tránh điềm hung hại, nên lựa chọn một ngày tốt khác để tiến hành buổi lễ chôn cất.

Ngoại lệ:

  • Sao Nữ Thổ Bức tại Mùi, Hợi, Mão đều gọi chung là "đường cùng". Ngày Quý Hợi cùng cực vừa đủ, vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song tốt nhất cũng không nên dùng.
  • Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ trong việc chôn cất, thừa kế sự nghiệp, xuất hành, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, chia lãnh gia tài. Thích hợp: dứt vú trẻ em, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt những điều hung hại, xây tường rào.
  • Nữ - Thổ Bức (con dơi): Thuộc hành Thổ, là sao xấu. Khắc kỵ công việc chôn cất cũng như cưới gả. Sao này bất lợi cho việc sinh đẻ và sinh nở.

"Nữ tinh tạo tác tổn bà nương,
Huynh đệ tương hiềm tựa hổ lang,
Mai táng sinh tai phùng quỷ quái,
Điên tà tật bệnh cánh ôn hoàng.
Vi sự đáo quan, tài thất tán,
Tả lị lưu liên bất khả đương.
Khai môn, phóng thủy phùng thử nhật,
Toàn gia tán bại, chủ ly hương."

Trực Thành

Nên làm: Lập khế ước hợp đồng, giao dịch mua bán, cho vay thu nợ, xuất hành đi xa, đi tàu thuyền, khởi công xây dựng, động thổ, san nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc và các thiết bị, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, chữa bệnh, mua gia súc, các việc chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả kết hôn, thuê người lao động, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, làm hoặc sửa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Kiện tụng và tranh chấp pháp lý.

Sao may mắn:

  • Thiên Hỷ: Mang lại tốt lành cho mọi công việc, nhất là hôn nhân và cưới hỏi.
  • Địa Tài: Thuận lợi cho kinh doanh, cầu tài lộc và khai trương cửa hàng.
  • Kính Tâm: Tốt đối với các lễ tang và buổi lễ tưởng niệm.
  • Tam Hợp: Mang lại tốt lành cho mọi công việc.
  • Mẫu Thương: Thích hợp cho khai trương hoặc cầu tài lộc.
  • Hoàng Ân: Tốt lành cho mọi công việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt lành cho mọi công việc.

Sao không may:

  • Thiên Ngục: Xấu cho mọi công việc và kế hoạch.
  • Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà và công trình xây dựng liên quan đến lửa.
  • Cô Thần: Xấu với việc giá thú (cưới hỏi, hôn nhân).
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ khởi công xây dựng.

Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang lại may mắn. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' mang lại tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần (mang điềm xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc hoặc cầu tài thì đi theo hướng Nam. Công việc gặp gỡ mang lại may mắn, những người xuất hành sẽ có tin tức tốt. Nếu liên quan chăn nuôi thì sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ và gây chuyện, tiềm ẩn nguy hiểm đói kém nên phải đề phòng. Những người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nhất là những việc như hội họp, tranh luận, công việc liên quan chính quyền nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ rất tốt lành, những người xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời lãi, người đi sắp về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thầy chữa thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài lộc thì không có lợi, dễ gặp trái ý. Xuất hành hay bị thiệt thòi, gặp nạn, những việc quan trọng thì khó khăn, có thể gặp ma quỷ nên nên cúng tế mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, những người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền mất của nếu đi hướng Nam thì cần tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất bất kỳ công việc gì đều cần chắc chắn cẩn thận.

Câu hỏi thường gặp về ngày 2 tháng 8 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 2 tháng 8 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 2 tháng 8 năm 2025 là ngày 9 tháng -6 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 2/8/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 2/8/2025 là ngày 9/-6/2025 âm.

HỏiNgày 2 tháng 8 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 2 tháng 8 năm 2025 là ngày Chu Tước: xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 2 tháng 8 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 2 tháng 8 năm 2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 2/8/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 2/8/2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 2 tháng 8 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 2 tháng 8 năm 2025Thứ bảy.