Lịch âm ngày 25 tháng 9 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo sự thuận lợi trong công việc. |
|
|
Ngày: Đinh Dậu - là ngày Can khắc Chi (Hỏa khắc Kim), được xếp loại ngày cát trung bình (chế nhật). Phân tích nạp âm: Ngày thuộc Sơn Hạ Hỏa, không phù hợp với tuổi Tân Mão và Quý Mão. Tương quan ngũ hành: Ngày này có hành Hỏa khắc Kim, tuy nhiên các tuổi Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim vẫn có khả năng hóa giải tác động bất lợi này. Quan hệ chi chi: Dậu lục hợp Thìn, tam hợp Sửu và Tỵ thành Kim cục. Xung Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần. |
|
|
Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Không nên cắt tóc vào ngày này để tránh tình trạng đầu mọc mụn mủn hoặc viêm nhiễm. Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không nên tổ chức tiếp khách hay họp mặt vào ngày này để tránh chủ nhân bị tổn hại hoặc gặp vận xui. |
|
|
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung, là ngày xấu trong lịch phong thủy. Mọi công việc dễ bất thành, sự tiến triển bị đình trệ và chắn đứng. Tài sản có nguy cơ thất thoát, danh vọng và uy tín suy giảm. Đây là ngày xấu toàn diện, nên tránh khởi động bất cứ việc gì để hạn chế rủi ro thất bại. "Không Vong gặp quẻ khẩn cần |
|
|
Tên sao: Sao Đẩu Tên ngày: Đẩu Mộc Giải - Tống Hữu: Tốt (Kiết Tú). Tượng trưng con cua, chủ trị ngày thứ năm tuần lễ. Nên làm: Mọi công việc khởi tạo đều mang tính cát lợi. Đặc biệt thích hợp cho việc xây dựng và cải tạo, tu sửa mộ địa, khai quốc nước, mở cửa, các dự án thủy lợi, chặt cỏ làm đất, cắt may quần áo, cũng như kinh doanh, giao dịch và tìm kiếm công danh sự nghiệp. Kiêng cữ: Rất kỵ hoạt động liên quan tới đi thuyền. Nên đặt tên con theo tên Đẩu, Giải hay Trại hoặc theo sao năm hay sao tháng để dễ nuôi dạy hơn. Ngoại lệ và lưu ý:
"Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài, |
|
|
Trực Kiến Nên làm: Khai trương cửa hàng, nhận chức vụ mới, tổ chức cưới hỏi, trồng trọc cây cối, thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Khởi hành để tìm kiếm lợi ích, sinh con đều rất tốt lành. Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp mái nhà. |
|
|
Sao tốt lành:
Sao xấu:
|
|
|
Để tăng cơ may may mắn, nên xuất hành hướng Chính Nam để đón lấy "Hỷ Thần" (vị thần của niềm vui), hoặc xuất hành hướng Chính Đông để tiếp cận "Tài Thần" (vị thần của tài lộc). Cần tránh xuất hành hướng Lên Trời vì dễ gặp phải Hạc Thần (không tốt lành). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài khó có hiệu quả, dễ gặp trái ý. Nếu phải khởi hành, có nguy cơ gặp mất mát, tai nạn; nếu là công việc trọng yếu thì cần chuẩn bị kỹ lưỡng, nếu cần thiết hãy cúng tế để cầu bình an. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc tiến hành đều thuận lợi tốt lành, đặc biệt thích hợp cho việc cầu tài và khởi hành hướng Tây Nam – đảm bảo gia đình yên ổn. Những người xuất hành vào giờ này thường gặp bình an vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành công, cầu lộc, cầu tài mơ hồ bất định. Nên hoãn lại những kiện cáo hoặc tranh tụng. Người đi xa chưa sớm có tin tức. Nếu mất tiền hay mất của, nên khẩn trương tìm kiếm theo hướng Nam. Cần đề phòng tranh cãi và những lời lẽ tầm phào. Công việc tiến hành chậm lâu, nhưng nếu làm thì phải chắc chắn kỹ lưỡng. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp đến, nếu cầu lộc hoặc cầu tài thì nên khởi hành hướng Nam. Các công việc gặp gỡ thường mang lại nhiều may mắn. Người đi xa sẽ sớm có tin về. Các hoạt động chăn nuôi đều gặp thuận lợi khả quan. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây gổ và tranh chấp, cần thận trọng phòng ngừa. Tốt nhất nên hoãn lại việc khởi hành. Cảnh báo về những lời lẽ rủa s詈, tránh bị lây bệnh tật. Nhất là các hoạt động hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì hãy giữ gìn lời nói để hạn chế xung đột hoặc cãi vã. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ lành lạc tuyệt vời, khởi hành thường gặp may mắn và tiền tài. Buôn bán, kinh doanh có lãi đắc. Người đi sắp được về nhà. Phụ nữ thường nhận được tin mừng. Mọi sự trong gia đình hòa hợp, nếu có người bệnh cầu thì sẽ mau bình phục, toàn gia khỏe mạnh. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 25 tháng 9 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 25 tháng 9 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 là ngày 4 tháng 8 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 25/9/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 25/9/2025 là ngày 4/8/2025 âm.
HỏiNgày 25 tháng 9 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 25 tháng 9 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 25 tháng 9 năm 2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 25/9/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 25/9/2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 25 tháng 9 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 là Thứ năm.
