Lịch âm ngày 14 tháng 9 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59) |
|
Những ngày nên tránh thực hiện công việc quan trọng: Mùng Năm, Mười Bốn, Hai Mươi Ba (Nguyệt Kỵ): Theo lời khuyên "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này không thuận lợi cho việc đi xa hoặc kinh doanh buôn bán. |
|
Ngày Bính Tuất: Là ngày cát (bảo nhật), khi Can Bính gặp Chi Tuất, hành Hỏa sinh hành Thổ, tạo nên năng lượng tích cực. Nạp Âm - Ngày Ốc Thượng Thổ: Kỵ những tuổi Canh Thìn và Nhâm Thìn vì hành Thổ bị khắc bởi hành Thủy; tuy nhiên các tuổi Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không bị ảnh hưởng tiêu cực. Quan hệ Năm Địa Chi của Tuất:
Tam Sát: Những người tuổi Hợi, Mão, Mùi cần đặc biệt chú ý khi làm việc quan trọng vào ngày này. |
|
Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Không nên sửa chữa hay tu bổ bếp nấu để phòng tránh họa hỏa tai. Tuất: "Bất cật khuyển tác quái thượng sàng" - Không nên ăn thịt chó hoặc để chó hoạt động bất thường trên giường, tránh những điều bất khích. |
|
Không Vang - Ngày Hung: Đây là một ngày không thuận lợi cho mọi công việc. Các ý định dễ bị thất bại, công việc gặp khó khăn và trì trệ, tiến độ bị gián đoạn. Tài sản dễ thất thoát, danh vọng và uy tín cũng bị suy giảm. Nên tránh khởi động những công việc quan trọng để giảm thiểu rủi ro. "Không Vang gặp quẻ khẩn cần |
|
Tên sao: Sao Tinh Tên ngày: Tinh Nhật Mã - Lý Trung: Xấu (Bình Tú) - Sao Tinh hình tượng như một con ngựa, chủ trị ngày thứ Bảy của tuần lịch. Nên làm: Xây dựng nhà mới, khởi công xây cất. Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước. Lưu ý đặc biệt:
"Tinh tú nhật hảo tạo tân phòng, |
|
Trực Trừ - Ngày thuận lợi cho: Nên làm: Động đất nền móng, ban nền, đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu y chữa bệnh bằng phương pháp mổ xẻ, châm cứu, lấy thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm hay lò gốm, phụ nữ bắt đầu uống thuốc điều trị. Chú ý quan trọng: Trẻ em sinh ra vào ngày này sẽ khó nuôi nấng, do đó nên làm Âm Đức để che chở. Nam giới không nên bắt đầu uống thuốc chữa bệnh vào ngày này. |
|
Sao tốt lành:
Sao xấu cần tránh:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần mang lại vui tươi. Xuất hành hướng Chính Đông để gặp Tài Thần giúp cải thiện tài vận. Hướng cần tránh: Tây Bắc là hướng có Hạc Thần (sao xấu), nên không nên xuất hành theo hướng này. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài lộc không có lợi, dễ gặp trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt hại, gặp nạn hoặc việc quan trọng bất thình lình xuất hiện, cần phải chịu khó. Gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều suôn sẻ tốt lành, cầu tài cầu lộc hiệu quả nhất khi xuất hành hướng Tây Nam – Nhà cửa được bình yên. Người xuất hành sẽ an toàn vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mơ hồ không chắc chắn. Kiện cáo tranh tụng nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức trở về. Nếu mất tiền mất của thì đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Phòng tránh tranh cãi, mâu thuẫn hay chuyện miệng tiếng tầm phào. Công việc thực hiện chậm, lâu la nhưng cần làm cẩn thận, chắc chắn mới tốt. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin mừng sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam sẽ thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều điều may mắn, cơ hội. Người đi xa sẽ có tin tức quay về. Nếu kinh doanh chăn nuôi đều gặp thuận lợi sinh lời. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện lắm gió lắm mưa, phải cảnh báo. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cẩn trọng với lời nguyền rủa của người khác, tránh mắc bệnh lây. Tóm lại các việc như hội họp, tranh luận, công vụ quan sự nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã với người khác. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Là giờ vô cùng tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời lãi. Người đi xa sắp về nhà gặp lại gia đình. Phụ nữ có tin mừng vui tươi. Mọi việc trong gia đình hòa hợp. Nếu có bệnh tật cầu y thì sẽ bình phục, gia đình bao giờ cũng mạnh khỏe. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 9 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 9 năm 2025 là ngày 23 tháng 7 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/9/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/9/2025 là ngày 23/7/2025 âm.
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 9 năm 2025 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 9 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 9 năm 2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/9/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/9/2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 14 tháng 9 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 9 năm 2025 là Chủ nhật.
