Lịch âm ngày 21 tháng 9 năm 2025

Ngày Dương Lịch:21-9-2025
Ngày Âm Lịch:30-7-2025
Ngày trong tuần: Chủ nhật
Ngày Quý Tỵ tháng Ất Dậu năm Ất Tỵ
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 21
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 9 Năm 2025
Tháng 7 Năm 2025 (Ất Tỵ)
21
30
Ngày: Quý Tỵ, Tháng: Ất Dậu
Tiết khí: Bạch lộ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 21 THÁNG 9

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Phạm phải ngày:

Kim Thần Thất Sát - Ngày này nên tránh những hoạt động quan trọng như đi xa, ký kết các hợp đồng hay khởi động các dự án lớn để không gặp những trở ngại không mong muốn.

Ngày Quý Tỵ - Đây là ngày có Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), được xếp vào hạng ngày cát trung bình (chế nhật).

Nạp âm: Ngày Trường Lưu Thủy, những người tuổi Đinh Hợi và Ất Hợi nên lưu ý.

Tính chất năng lượng: Hành Thủy khắc với hành Hỏa, tuy nhiên những tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi có bản chất hành Hỏa nên không bị ảnh hưởng bởi sự khắc này.

Quan hệ lục hợp: Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành cục Kim. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Tránh tiến hành các vụ kiện tụng hoặc tranh chấp pháp lý, khi lý do của mình yếu hơn đối phương.

Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Nên tránh đi xa để chủ động phòng ngừa những mất mát về tiền bạc và tài sản.

Ngày Đại An - Đây là một ngày cát lợi trong lục diệu của Khổng Minh.

Đây là ngày thượng cát, mọi công việc được tiến hành đều suôn sẻ và đạt được kết quả tốt đẹp, thành công thuận lợi.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Phòng

Tên ngày: Phòng Nhật Thố - Biểu tượng con Thỏ, sao cát tú hạng Kiết Tú, chủ trị ngày Chủ nhật.

Nên làm: Mọi công việc khởi công xây tạo đều mang tính chất cát lợi. Nhất là những việc cưới gả, xuất hành, xây dựng nhà cửa, an táng, đi thuyền, mưu sự, phá đất chặt cỏ và cả cắt may áo xưng đều được hưởng may mắn.

Kiêng cữ: Sao Phòng là vị tinh cát đại như vậy nên không có bất kỳ công việc nào bị kỵ. Do đó, ngày này đặc biệt thích hợp để thực hiện những giao dịch mua bán lớn lao như nhà cửa, đất đai hay xe cộ, sẽ gặp được rất nhiều may mắn và thuận lợi.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Sao Phòng xuất hiện vào Đinh Sửu hay Tân Sửu đều tốt lành. Khi Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu thì lại càng tốt hơn.
  • Trong 6 ngày Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ, Đinh Sửu, Quý Dậu, Tân Sửu, Sao Phòng vẫn cát lợi cho mọi việc khác. Tuy nhiên việc an táng lại rất bị kỵ.
  • Sao Phòng nhằm vào ngày Tỵ biến thành Phục Đoạn Sát: không nên xuất hành, an táng, chia lãnh gia tài, thừa kế hay khởi công làm lò nhuộm, lò gốm. Ngược lại, những việc như xây tường, lấp hang lỗ, cai sữa trẻ em, làm cầu tiêu, kết dứt những điều hung hại lại thích hợp.
  • Phòng Nhật Thố (con Thỏ): Thái dương, vị sao cát tú. Sao này mang lại sự hưng vượng về tài sản, thuận lợi trong cả công việc an táng cũng như xây cất nhà cửa.

"Phòng tinh tạo tác điền viên tiến,
Huyết tài ngưu mã biến sơn cương,
Cánh chiêu ngoại xứ điền trang trạch,
Vinh hoa cao quý, phúc thọ khang.
Mai táng nhược nhiên phùng thử nhật,
Cao quan tiến chức bái Quân vương.
Giá thú: Thường nga quy Nguyệt điện,
Tam niên bào tử chế triều đường."

Trực Thành

Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công việc, động thổ, san nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc và các loại thiết bị, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, các việc chăn nuôi gia súc, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả kết hôn, thuê người lao động, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, làm hoặc sửa tàu thuyền, khai trương khoảng tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Kiện tụng và các tranh chấp pháp lý.

Các sao cát tú:

  • Thiên Đức: Cát lợi cho mọi loại công việc.
  • Địa Tài: Đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh, cầu tài lộc và khai trương.
  • Ngũ Phú: Cát lợi cho mọi loại công việc.
  • U Vi Tinh: Cát lợi cho mọi loại công việc.
  • Yếu Yên (Thiên Quý): Cát lợi cho mọi loại công việc, đặc biệt là những việc hôn nhân và cưới hỏi giá thú.
  • Lục Hợp: Cát lợi cho mọi loại công việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Cát lợi cho mọi loại công việc.

Các sao hung hại:

  • Tiểu Hồng Sa: Hung hại cho mọi công việc.
  • Kiếp Sát: Kỵ xuất hành, cưới hỏi, an táng hay xây dựng.
  • Địa Phá: Kỵ công việc xây dựng.
  • Thần Cách: Kỵ cúng bái tế tự.
  • Hà Khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, hung hại cho mọi công việc.
  • Lôi Công: Hung hại với công việc xây dựng nhà cửa.
  • Thổ Cẩm: Kỵ xây dựng và an táng.

Hướng cát: Xuất hành hướng Đông Nam để đón lộc Hỷ Thần. Xuất hành hướng Chính Tây để đón lộc Tài Thần.

Hướng hung: Tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu)

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mọi công việc được tốt lành thuận lợi, nếu cầu tài lộc thì đi theo hướng Tây Nam sẽ nhân được nhà cửa yên lành. Người xuất hành sẽ bình yên vô sự.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài sẽ mờ mịt không rõ ràng. Các vụ kiện cáo nên hoãn lại để tránh phức tạp. Người đi xa chưa có tin tức về. Nếu mất tiền mất của, đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ tầm thường gây mất hòa. Công việc tiến triển chậm lâu la nhưng dù sao cũng cần làm việc gì cũng phải chắc chắn kỹ lưỡng.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Tin vui sắp tới gần. Nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ sẽ có rất nhiều may mắn và thuận lợi. Người đi xa sẽ có tin tức về. Nếu hoạt động chăn nuôi sẽ gặp được thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Hay xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém nên cần đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Cần phòng tránh người kia nguyền rủa, tránh mắc bệnh lây. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên kìm lại lời nói để hạn chế gây ẩu đả hay tranh cãi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Là giờ thượng cát rất tốt lành, đi ra thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi sắp sửa về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp yên ổn. Nếu có bệnh cầu thầy chữa sẽ khỏi, cả gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Cầu tài sẽ không có lợi, hoặc hay bị trái ý không như ý muốn. Nếu ra đi hay gặp thiệt hại, gặp nạn, công việc quan trọng sẽ phải chịu thiệt thòi, nguy hiểm gặp ma quỷ nên cần cúng tế thì mới an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 21 tháng 9 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 21 tháng 9 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 21 tháng 9 năm 2025 là ngày 30 tháng 7 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 21/9/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 21/9/2025 là ngày 30/7/2025 âm.

HỏiNgày 21 tháng 9 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 21 tháng 9 năm 2025 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 21 tháng 9 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 21 tháng 9 năm 2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 21/9/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 21/9/2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 21 tháng 9 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 21 tháng 9 năm 2025Chủ nhật.

Lịch âm ngày 21 tháng 9 năm 2025 - Lịch vạn niên 21/9/2025