Lịch âm ngày 13 tháng 10 năm 2025

Ngày Dương Lịch:13-10-2025
Ngày Âm Lịch:22-8-2025
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Ất Mão tháng Bính Tuất năm Ất Tỵ
Ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 13
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 10 Năm 2025
Tháng 8 Năm 2025 (Ất Tỵ)
13
22
Ngày: Ất Mão, Tháng: Bính Tuất
Tiết khí: Hàn lộ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 13 THÁNG 10

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các ngày cần tránh thực hiện việc trọng đại:

  • Tam Nương: Ngày xấu nhất, cần tránh các hoạt động quan trọng như khai trương buôn bán, xuất hành đi xa, hôn lễ cưới hỏi, động thổ xây dựng, sửa chữa cất nhà và các công việc trọng đại khác.
  • Trùng Phục: Cần tránh việc chôn cất, lễ hôn nhân, vợ chồng xuất hành, xây dựng nhà ở và xây dựng mồ mả.

Ngày Ất Mão - Can Chi cùng thuộc Mộc hành, là ngày tốt lành.

  • Nạp âm: Ngày Đại Khê Thủy, những người tuổi Kỷ Dậu và Đinh Dậu nên tránh.
  • Tương khắc trong Ngũ Hành: Hành Thủy khắc hành Hỏa, tuy nhiên những người tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) không bị ảnh hưởng.
  • Quan hệ Chi Chi: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung với Dậu, hình với Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt với Thân.

  • Ất: Theo nguyên tắc cổ xưa "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành gieo trồng lúa lúa nếu không muốn mất mùa, cây hàng ngàn không lên được.
  • Mão: Theo nguyên tắc "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng nước để tránh nước bị nhiễm bẩn, không trong lành.

Ngày Không Vong - xếp vào hàng ngày Hung khổ.

Mọi công việc tiến hành vào ngày này đều dễ thất bại, những nỗ lực sẽ gặp trở ngại, tiến độ công việc bị chậm lại. Tài vật dễ mất mát, danh tiếng và uy tín bị suy giảm. Đây là ngày xấu về mọi phương diện, vì vậy nên tránh để hạn chế rủi ro, tránh làm những việc quan trọng muốn thành công.

"Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường."

Tên sao: Sao Trương

Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú) Vị sao con nai cao quý, chủ trị ngày Thứ Hai.

Nên làm: Khởi động các công trình xây dựng đều thuận lợi. Đặc biệt tốt nhất cho: che mái dựng hiên, xây cất nhà ở, trổ cửa sổ, tổ chức hôn lễ, chôn cất an táng, canh tác ruộng đất, nuôi tằm nuôi cá, xây dựng hệ thống thủy lợi, đặt mộ kê gác, cạo rau phá đất, may vá áo quần.

Kiêng cữ: Không nên sửa chữa hoặc đóng tàu thuyền mới, tránh việc đẩy thuyền xuống nước lần đầu.

Ngoại lệ:

  • Tại những ngày Mùi, Hợi, Mão đều tốt lành. Riêng tại Mùi: việc đăng ký chính thức rất tốt nhưng cần lưu ý kiêng cữ như đã nêu trên (Phục Đoạn).
  • Tính chất của Sao Trương: Sao con nai, là vị sao Nguyệt Tinh tốt lành. Việc mai táng và hôn lễ cưới hỏi sẽ diễn ra suôn sẻ.

"Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên."

Trực Chấp

Nên làm: Ký kết hợp đồng, giao dịch buôn bán, động thổ san nền, khám bệnh chữa trị, đi săn bắn câu cá, tìm kiếm trộm cắp, xây dựng nền nhà và tường rào.

Không nên: Dời chuyển nhà ở, đi chơi xa, khai trương tiệm hàng buôn bán, giao dịch tiền của.

Sao tốt:

  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi công việc, chỉ kiêng kỵ việc khởi kiện tranh tụng.
  • Minh Đường Hoàng Đạo: Tốt cho toàn bộ mọi hoạt động.

Sao xấu:

  • Nguyệt Phá: Xấu cho các công việc xây dựng nhà cửa.
  • Hoang Vu: Xấu cho mọi công việc tiến hành.
  • Thiên Tặc: Xấu đối với khởi tạo công trình, động thổ, nhập trạch mới, khai trương buôn bán.
  • Nguyệt Yếm Đại Hoạ: Xấu đối với xuất hành đi xa, hôn lễ cưới hỏi.
  • Thần Cách: Kiêng cúng bái, tế tự thần linh.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng hôn lễ cưới hỏi, nhập trạch mới.
  • Trùng Phục: Kiêng hôn lễ cưới hỏi, an táng chôn cất.
  • Tội Chỉ: Xấu cho việc tế tự cúng bái, khởi kiện tranh cãi.
  • Ngũ Hư: Kiêng khởi tạo công việc, hôn lễ cưới hỏi, an táng chôn cất.
  • Không Phòng: Kiêng hôn lễ cưới hỏi.
  • Âm Thác: Kiêng xuất hành, hôn lễ cưới hỏi, an táng chôn cất.

Để tận dụng may mắn và tài lộc:

  • Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần (mang lại tin vui).
  • Xuất hành hướng Đông Nam để đón Tài Thần (mang lại tài lộc).
  • Tránh xuất hành hướng Chính Đông vì gặp Hạc Thần (xấu, gây trở ngại).

  • Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu cầu tài lộc sẽ không có lợi, dễ gặp chuyện trái ý. Nếu xuất hành có nguy cơ thiệt thòi hoặc gặp nạn, những việc quan trọng hay bị chậm trễ. Cần cúng tế thần linh mới có thể yên tĩnh.

  • Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều diễn ra tốt lành, đặc biệt tốt nhất là cầu cầu tài lộc đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được an yên, người xuất hành đều bình yên vô sự.

  • Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Công việc khó đạt được kết quả, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ. Những vụ kiện cáo nên hoãn lại, người đi xa chưa có tin tức trở về. Nếu mất tiền mất của mà đi hướng Nam có thể tìm lại được. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những chuyện tai tiếng phiền phức. Công việc thực hiện chậm chạp, lâu dài nhưng nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định.

  • Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Có tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt hơn. Đi công việc công tác sẽ gặp nhiều may mắn, kết quả bất ngờ thuận lợi. Người đi xa sắp có tin trở về. Nếu chăn nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi.

  • Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, mâu thuẫn, gây chuyện tiếng tầm. Những người xuất hành nên hoãn lại để tránh rủi ro. Phải thận trọng không để bị người khác nguyền rủa, tránh lây nhiễm bệnh dịch. Các hoạt động như hội họp, tranh luận, việc quan tòa nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ im lặng, kiểm soát lời nói để tránh ẩu đả hay cãi nhau.

  • Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ vô cùng tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn bất ngờ. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi xa sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp, vui vẻ. Nếu có người bệnh cầu khỏi bệnh thì sẽ khỏi dần, gia đình đều mạnh khỏe bình an.

Câu hỏi thường gặp về ngày 13 tháng 10 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 13 tháng 10 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 13 tháng 10 năm 2025 là ngày 22 tháng 8 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 13/10/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 13/10/2025 là ngày 22/8/2025 âm.

HỏiNgày 13 tháng 10 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 13 tháng 10 năm 2025 là ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 13 tháng 10 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 13 tháng 10 năm 2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 13/10/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 13/10/2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 13 tháng 10 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 13 tháng 10 năm 2025Thứ hai.