Lịch âm ngày 10 tháng 7 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Những ngày nên tránh do chứa năng lượng bất lợi: - Sát Chủ Dương: Ngày này không nên tiến hành các công việc quan trọng như xây dựng, cưới hỏi, buôn bán, mua bán bất động sản, nhận công việc mới hay các quyết định đầu tư lớn. - Kim Thần Thất Sát: Tránh thực hiện những dự án trọng đại, đi xuyên và xa, ký kết các hợp đồng ghi dắc hay khởi động những kế hoạch lớn trong giai đoạn này. |
|
|
Ngày: Canh Thìn - theo quy luật khối ngũ hành, Thổ sinh Kim, đây là ngày có tính chất cát lợi (ngày may mắn). - Nạp âm: Ngày Bạch Lạp Kim, tuy nhiên cần tránh những tuổi Giáp Tuất và Mậu Tuất do không hợp sức mạnh kim hành trong ngày. - Hành Kim trong ngày này tương tác với hành Mộc theo quy luật khắc phục, trừ tuổi Mậu Tuất vốn được lợi từ sự khắc này. - Con Thìn lục hợp với Dậu, tạo thành tam hợp với Tý và Thân hình thành Thủy cục. Xung khắc với Tuất, hình phạt với Thìn, hình tương khắc với Mùi, hại với Mão, phá với Sửu, tuyệt Tuất. - Tam Sát tương khắc với những mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên cần lưu ý. |
|
|
- Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Không nên thực hiện các công việc liên quan đến kỹ thuật dệt để phòng tránh công cụ hỏng hóc hay sợi vải bị tổn thương. - Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc nức nở trong ngày để phòng tránh sự cố đột xuất hay tin dữ kế tới. |
|
|
Ngày: Xích Khẩu - là ngày hung tợn, năng lượng bất lợi trong giao tiếp. Nên cảnh báo cẩn trọng về lời nói, tránh xung đột hay mâu thuẫn. Đây là ngày khó thành công, dễ phát sinh tranh cãi nội bộ, thị phi, mâu thuẫn giữa mọi người, hay tình huống "làm ơn nên oán" và các xung đột từ lời lẽ. "Xích Khẩu là quả bần cùng |
|
|
Tên sao: Sao Khuê Tên ngày: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú). Hình ảnh tinh tú là con chó sói, chủ trị ngày thứ năm trong tuần. Nên làm: Ngày thích hợp cho nhập học, cắt may quần áo, xây dựng nhà ở hay khởi sự chuyên môn để tiến thân công danh. Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương cửa ra vào hay dựng cửa, khai thông đường nước, mở cửa hàng kinh doanh, đào ao khai giếng, các vụ kiện tụng và ván trải giường nằm. Vì vậy nếu có ý định mai táng hay khai trương nghiệp vụ, nên chọn ngày khác thích hợp hơn. Ngoại lệ:
Khuê (Mộc Lang - hình ảnh chó sói): Sao Mộc tinh, tính chất hung tợn, khắc phục Thổ hành nên kiêng động thổ, an táng, khai trương cũng như sửa chữa cửa ra vào. "Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường, |
|
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc phòng ngừa bệnh, lên chức nước, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ lên chính quyền. Không nên: Bắt đầu công việc hoàn toàn mới, kiêng du lịch, kiêng nghi thức tang lễ. |
|
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
|
Xuất hành theo hướng Tây Bắc để đón đón phước từ 'Hỷ Thần' (vị thần của hạnh phúc). Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón phước từ 'Tài Thần' (vị thần của tài lộc). Tránh xuất hành hướng Chính Tây vì gặp 'Hạc Thần' là vị thần hung tợn, mang năng lượng bất lợi. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Thời điểm dễ phát sinh tranh cãi, cãi cọ, mâu thuẫn gây chuyện, nên cảnh báo cẩn trọng. Người xuất hành nên hoãn nếu có thể. Đề phòng những lời nguyền rủa từ người khác, tránh lây nhiễm bệnh tật. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc chính quyền nên tránh khỏi giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, nên giữ gìn miệng lưỡi để hạn chế xung đột hay cãi vã. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) Là giờ vô cùng cát lợi, xuất hành thường gặp tốt lành. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi thường sớm trở về nhà an toàn. Phụ nữ thường nhận tin vui. Mọi sự trong gia đình hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ bình phục, gia đình đều khỏe mạnh. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Cầu tài không có lợi hoặc dễ gặp điều trái ý. Nếu xuất hành có thể bị thiệt hại, gặp nạn, những việc quan trọng thường gặp trở ngại, cần phải bôi trơn hay cúng tế thì mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mọi công việc đều thuận lợi cát lành, đặc biệt cầu tài nên xuất hành theo hướng Tây Nam để gia tăng lộc lợi. Nhà cửa được bình yên, những người xuất hành đều gặp may mắn, an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt khó rõ. Công việc kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa chưa sớm có tin tức. Dễ mất tiền mất của, nhưng nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới có thể nhận lại. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói lương thượng. Công việc nào cũng chậm chạp, nhưng cần thực hiện cẩn thận chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Tin vui sắp tới gần, nếu cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam sẽ tốt hơn. Xuất hành công việc gặp gỡ thường có nhiều may mắn. Người đi xa sẽ có tin tức liên lạc. Chăn nuôi gia súc thường gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 10 tháng 7 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 10 tháng 7 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 10 tháng 7 năm 2025 là ngày 16 tháng 6 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 10/7/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 10/7/2025 là ngày 16/6/2025 âm.
HỏiNgày 10 tháng 7 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10 tháng 7 năm 2025 là ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 10 tháng 7 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 10 tháng 7 năm 2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 10/7/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 10/7/2025 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 10 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 10 tháng 7 năm 2025 là Thứ năm.
