Lịch âm ngày 23 tháng 7 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Ngày kỵ cần tránh: Kim Thần Thất Sát: Một thời điểm bất lợi trong lịch, nên tránh thực hiện các công việc trọng đại như đi xa, ký kết hợp đồng, khởi động những dự án quy mô lớn hoặc bất kỳ quyết định quan trọng nào khác. |
|
Ngày Quý Tỵ - Thể hiện mối quan hệ khắc chế giữa Can Thủy và Chi Hỏa, được đánh giá là ngày cát trung bình (chế nhật). Nạn âm Ngày Trường Lưu Thủy: Những người tuổi Đinh Hợi và Ất Hợi nên hạn chế các hoạt động lớn vào ngày này. Tính chất hành Ngũ: Ngày Quý Tỵ có hành Thủy khắc với Hỏa; tuy nhiên những tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) không bị ảnh hưởng tiêu cực. Quan hệ lục, tam, xung, hình, hại, phá, tuyệt: Ngày Tỵ lục hợp Thân, tam hợp Sửu và Dậu thành cục Kim; xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý. |
|
Quý ngày: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các vụ kiện tụng hoặc tranh chấp pháp lý, khi ta lý yếu và pháp luận bất lợi. Tỵ ngày: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Tránh đi xa để phòng ngừa rủi ro về tài sản và mất mát của cải. |
|
Đánh giá: Ngày Tiểu Cát - tức Ngày Cát Lành. Trong ngày này, mọi công việc đều suôn sẻ và ít gặp trở ngại. Những sự mưu cầu lớn đều thuận lợi, thêm vào đó còn được hưởng phúc báo từ những hành động tốt lành trước đây, nhân được quý nhân nâng đỡ và che chở. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
Tên sao: Sao Chẩn Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú). Ý tượng của sao là con giun, chủ quản ngày thứ Tư. Công việc nên làm: Bất kỳ công việc khởi sự và tạo tác đều mang tính lợi lạc. Đặc biệt tốt cho hôn sự (cưới gả), xây dựng công trình nhà ở và an táng. Ngoài ra, các việc như xuất hành, dựng xây, san nền đắp nền, cất dựng phòng bếp, cắt cỏ phá đất, cất dựng trại, v.v. cũng đều hanh thông. Điều cần kiêng kỵ: Việc đi thuyền nên tránh vào ngày này. Trường hợp đặc biệt:
"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung, |
|
Trực Khai Công việc nên làm: Xuất hành, đi thuyền, khởi tạo công việc, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, xây mới hay tu sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt máy dệt hay các loại máy móc khác, cấy lúa gặt lúa, đào ao khoái giếng, tháo nước thoát nước, các công việc chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu bò, làm rượu, nhập học, học tập kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Công việc không nên làm: An táng (chôn cất). |
|
Những sao may mắn:
Những sao bất lợi:
|
|
Để thu hút tài lộc và hỷ khí, nên xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hoặc theo hướng Chính Tây để đón Tài Thần. Nên tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần, điều này bất lợi. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ Tốt Lành: Những giờ vàng cho xuất hành, thường mang lại may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời lãi. Người đi sắp có thể trở về sớm. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Gia đình sống hòa hợp. Nếu có người ốm đau cầu khỏi sẽ liền phục hồi, cả gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) - Giờ Bất Lợi Cầu Tài: Cầu tài không có lợi, dễ bị trái ý. Nếu xuất hành hay có những quyết định lớn có nguy cơ thiệt hại, gặp nạn, cần phải cúng tế thần linh mới an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ Lợi Lạc: Mọi công việc đều thuận lợi, cầu tài theo hướng Tây Nam sẽ tốt nhất. Gia cư được yên lành. Người xuất hành sẽ bình an vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ Khó Khăn: Công việc mưu cầu khó thành, tài lộc mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Phòng mất tiền mất của; nếu mất thì hướng Nam có thể tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, lời miệng. Công việc thực hiện chậm lâu, nhưng cần thận trọng và chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ Tin Vui: Tin mừng sắp tới. Cầu lộc cầu tài theo hướng Nam sẽ tốt. Đi công việc sẽ gặp gỡ thuận lợi. Người đi sắp có tin về. Chăn nuôi sẽ thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) - Giờ Cần Tránh: Dễ xảy ra tranh luận cãi cọ, gây chuyện kinh tế khó khăn, cần đề phòng. Người xuất hành tốt nhất hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây nhiễm bệnh tật. Nhất là các việc hội họp, tranh luận, công việc quan trọng nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, nên giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi vã. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 23 tháng 7 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 23 tháng 7 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 23 tháng 7 năm 2025 là ngày 29 tháng 6 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 23/7/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 23/7/2025 là ngày 29/6/2025 âm.
HỏiNgày 23 tháng 7 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 23 tháng 7 năm 2025 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 23 tháng 7 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 7 năm 2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 23/7/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 23/7/2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 23 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 23 tháng 7 năm 2025 là Thứ tư.
