Lịch âm ngày 17 tháng 6 năm 2025
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Những ngày cần tránh: - Tam Nương: Ngày xấu, không nên thực hiện các công việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, khởi công xây nhà, sửa chữa, hay cất dựng nhà cửa. - Trùng Tang: Kiêng làm lễ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây dựng nhà ở hoặc mộ mả. - Kim Thần Thất Sát: Nên tránh những công việc quan trọng, hành trình xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu những dự án lớn. |
|
|
Ngày: Đinh Tỵ - tức Can Chi tương đồng (cùng hành Hỏa), là ngày cát lợi. Nạp âm: Ngày Sa Trung Thổ, kỵ các tuổi Tân Hợi và Quý Hợi. Tương tác năm hành: Ngày này thuộc hành Thổ, khắc với hành Thủy, tuy nhiên các tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi có hành Thủy nên không bị ảnh hưởng bởi Thổ. Quan hệ chi chi: Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành Kim cục. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý. |
|
|
- Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Không nên cắt tóc vì dễ gây viêm nhiễm vùng đầu - Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên đi xa để tránh mất mát tài sản và vật dụng |
|
|
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày tốt nhưng cần hành động nhanh chóng. Buổi sáng mang năng lượng tích cực, chiều hẹp hạn, vì vậy cần tiến hành công việc đúng lúc. Niềm vui đến nhanh chóng, thích hợp cho những mục tiêu lớn và sẽ mang lại kết quả nhanh nhất. Lý tưởng nhất là bắt đầu mọi việc vào sáng sớm, càng sớm càng có lợi. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
|
Tên sao: Sao Chủy Tên ngày: Chủy Hỏa Hầu - Phó Tuấn: Xấu (Hung Tú). Tướng quân là con khỉ, chủ trị ngày thứ ba. Công việc nên làm: Sao Chủy không thích hợp cho bất kỳ việc chi. Kiêng kỵ: Khởi công xây dựng công việc cũng không lợi. Đặc biệt cần tránh làm lễ chôn cất và các việc liên quan đến tang sự như sửa đắp mồ mả, chuẩn bị sanh phần (mồ mã), đóng thọ đường (hòm táng). Ngày này tuyệt đối không tiến hành mai táng để hạn chế gặp điềm không tốt. Ngoại lệ đặc biệt: - Sao Chủy Hỏa Hầu khi ở Tỵ bị khí lực suy yếu, hung tính càng thêm tăng. Khi ở Dậu rất may mắn, vì Sao Chủy Đăng Viên tại Dậu mang lại khởi động và thăng tiến. Tuy vậy vẫn phạm vào Phục Đoạn Sát nên mọi kiêng cữ như trên vẫn áp dụng. - Khi ở Sửu là Đắc Địa, mọi việc đều suôn sẻ. Rất phù hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, bất kỳ công việc xây dựng nào cũng Đại Lợi, nếu mai táng sẽ mang lại phú quý toàn vẹn. Ý nghĩa: Chủy là Hỏa Hầu (con khỉ), sao hung tính. Tương khắc với việc xây cất, tranh kiện, hay mai táng. Những năm gặp sao này thi cử sẽ gặp nhiều bất lợi. "Chủy tinh tạo tác hữu đồ hình, |
|
|
Trực Bế Nên làm: Xây đắp tường, an táng, lắp đặt cửa, kê sàn gác, xây dựng cầu. Khởi công lò nhuộm, lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (ngoại trừ bệnh mắt), tu sửa cây cối. Không nên: Nhậm chức làm quan, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, điều trị bệnh về mắt. |
|
|
Sao may mắn: - Thiên Quý: Mang lợi ích cho mọi công việc. - Phúc Hậu: Tốt cho việc khai trương hoặc tìm kiếm tài lộc. - Đại Hồng Sa: Mang lợi ích cho mọi công việc. Sao bất lợi: - Trùng Tang: Cần kiêng cưới hỏi, chôn cất, hay khởi công xây dựng. |
|
|
Xuất hành theo hướng Chính Nam để gặp Hỷ Thần may mắn. Xuất hành theo hướng Chính Đông để gặp Tài Thần tốt lành. Nên tránh xuất hành theo hướng Chính Đông khi gặp Hạc Thần (không lợi). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc và tài lộc thì nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ sẽ mang lại nhiều may mắn. Người xuất hành sẽ có tin tức tốt. Chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh cãi, mâu thuẫn, gây ấm ức. Cần đề phòng cẩn thận. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng bị lời nguyền rủa, tránh bệnh tật lây lan. Những việc như hội họp, tranh luận, việc chính trị nên tránh trong giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gây tranh cãi hay ẩu đả. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ rất lành mạnh, đi thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lãi. Người xuất hành sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi việc trong nhà hòa hợp. Nếu cầu khỏi bệnh sẽ liền lành, gia đình khỏe mạnh. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài không có lợi, dễ gặp trái ý. Nếu xuất hành có thể gặp thiệt hại, nạn đôi. Việc quan trọng cần chuẩn bị kỹ, nên cúng tế để tránh gặp không may. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều thuận lợi, tốt nhất là cầu tài hướng Tây Nam – Nhà cửa sẽ yên bình. Người xuất hành sẽ bình yên vô sự. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành, cầu lộc và tài lộc mơ hồ. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới tìm thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay lời lẽ tầm thường. Việc làm chậm, kéo dài nhưng cần chắc chắn trước khi hành động. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 17 tháng 6 năm 2025
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 17 tháng 6 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 là ngày 22 tháng 5 năm 2025 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 17/6/2025 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 17/6/2025 là ngày 22/5/2025 âm.
HỏiNgày 17 tháng 6 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 là ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ mọi việc đều như ý muốn.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 17 tháng 6 năm 2025 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 17 tháng 6 năm 2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 17/6/2025 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 17/6/2025 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 17 tháng 6 năm 2025 là thứ mấy?
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 là Thứ ba.
