Lịch âm ngày 4 tháng 1 năm 2025

Ngày Dương Lịch:4-1-2025
Ngày Âm Lịch:5-12-2024
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Quý Dậu tháng Bính Tý năm Giáp Thìn
Ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 4
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2025
Tháng 12 Năm 2024 (Giáp Thìn)
4
5
Ngày: Quý Dậu, Tháng: Bính Tý
Tiết khí: Đông chí
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 4 THÁNG 1

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày nên tránh:

Nguyệt Kỵ: Theo lời nhân xưa "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", vào những ngày này bất lợi cho việc đi chơi cũng như kinh doanh, buôn bán.

Thụ Tử: Ngày này là ngày cấm tuyệt đối, mọi việc đều bất lợi, không nên tiến hành bất cứ hoạt động gì.

Ngày Quý Dậu - thuộc chi sinh can (Kim sinh Thủy), là một ngày cát lành tốt lành.

Nạp âm: Ngày Kiếm Phong Kim, không thích hợp cho tuổi Đinh Mão và Tân Mão.

Tương tác hành: Hành Kim trên ngày này khắc với hành Mộc, tuy nhiên tuổi Kỷ Hợi lại được lợi mặc dù bị khắc.

Quan hệ địa chi: Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp cùng Sửu và Tỵ tạo thành cục Kim. Xung khắc với Mão, hình tương với Dậu, hại với Tuất, phá với Tý, tuyệt với Dần.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các vụ kiện tụng, vì pháp lý của ta sẽ yếu thế trước sức mạnh của bên đối phương.

Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không nên tiến hành hội khách hay tụ họp để tránh mang lại bất lợi cho gia chủ mới.

Ngày Tiểu Cát - một ngày cát lành đầy triển vọng.

Trong ngày Tiểu Cát, mọi việc làm đều suôn sẻ, ít gặp trở ngại. Mưu đồ sự tình thường đạt được, thuận lợi trong mọi công việc, đồng thời nhân dân được âm phúc che chở, quý nhân nâng đỡ hỗ trợ.

"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Tên sao: Sao Liễu

Tên ngày: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang: Xấu (Hung tú). Tướng tinh hình dáng con gấu ngựa, chủ trị vào ngày thứ bảy.

Nên làm: Không có bất kỳ công việc nào phù hợp với sao Liễu.

Kiêng cữ: Khởi công xây cất, động thổ bất kỳ việc gì đều rất bất lợi, mang tính hung hại. Đặc biệt hung hại nhất khi thực hiện các công việc liên quan nước như khai thông nước, đào ao lũy, việc chôn cất, cũng như sửa chữa hoặc dựng lên cửa cổng, xây dựng công trình. Vì vậy ngày này nên hoàn toàn tránh tiến hành bất cứ việc lớn lao nào.

Ngoại lệ:

  • Khi Liễu Thổ Chường ở vị Ngọ thì mọi công việc đều tốt lành. Ở vị Tỵ thì Đăng Viên: di tích hay thăng chức được cấp là hai điều cát nhất. Ở vị Dần, Tuất thì suy yếu nên cần kiêng xây cất và chôn cất.
  • Liễu: Thổ Chương (con cheo) là tinh sao xấu của thổ hành. Thường dẫn đến tài tiền bạc hao hụt, gia đình mất yên bình, dễ bị tai nạn. Không nên làm lễ cưới gả.

"Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan.
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn."

Trực Thành

Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi công xây dựng, động thổ, san nền đắp nền, lắp cửa, đặt ngôi mộ, kê gác, dựng xây kho vựa, tu sửa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc các loại, gặt lúa mùa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, hoạt động chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả, kết hôn, thuê nhân công, nộp đơn dâng sớ, học tập nghề nghiệp, sửa chữa hoặc xây tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Kiện tụng, tranh chấp.

Sao tốt:

  • Thiên Hỷ: Hỗ trợ mọi việc, đặc biệt tốt cho lễ hôn nhân, cưới hỏi.
  • Thiên Quý: Mang tính cát lành cho mọi công việc.
  • Tam Hợp: Thuận lợi cho tất cả mọi việc.
  • Mẫu Thương: Tốt lành cho việc khai trương cửa hàng hoặc cầu tài lộc.

Sao xấu:

  • Thiên Ngục: Hung hại cho mọi công việc.
  • Thiên Hoả: Bất lợi cho việc lợp nhà.
  • Thụ Tử: Hung hại cho mọi công việc (ngoại trừ săn bắn may mắn).
  • Câu Trận Hắc Đạo: Kiêng việc mai táng.
  • Cô Thần: Bất lợi với việc giá thú (cưới hỏi).
  • Lỗ Ban Sát: Kiêng khởi công xây dựng.

Xuất hành về phía Đông Nam để đón Hỷ Thần mang lại may mắn. Xuất hành về phía Chính Tây để đón Tài Thần mang lại tài lộc.

Tránh xuất hành về phía Tây Nam vì gặp Hạc Thần (sao xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Là giờ rất cát lành, xuất hành trong khung giờ này thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời, người đi sắp trở về nhà, phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Người bệnh cầu thần sẽ sớm khỏi, gia đình mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Cầu tài sẽ không có lợi, dễ bị trái ý. Xuất hành có thể gặp thiệt hại, nạn nhân, với các công việc quan trọng cần chuẩn bị dâng cúng mới có thể bình an.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam sẽ mang lại may mắn – nhà cửa được yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Dễ mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới phát hiện. Cần đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay lời lẽ thị phi tầm thường. Công việc tiến triển chậm, lâu la nhưng nên làm mọi việc cẩn thận chắc chắn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam sẽ may mắn. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi. Người đi xa sắp có tin về. Các hoạt động chăn nuôi gặp thuận lợi.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, phải đề phòng. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Cần phòng tránh người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Các hoạt động như hội họp, tranh luận, việc quan nên tránh đi vào khung giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi cọ.

Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 1 năm 2025

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày 5 tháng 12 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 4/1/2025 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 4/1/2025 là ngày 5/12/2024 âm.

HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 1 năm 2025 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 1 năm 2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/1/2025 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 4/1/2025 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2025 là thứ mấy?

Ngày 4 tháng 1 năm 2025Thứ bảy.

Lịch âm ngày 4 tháng 1 năm 2025 - Lịch vạn niên 4/1/2025