Lịch âm ngày 8 tháng 4 năm 2030

Ngày Dương Lịch:8-4-2030
Ngày Âm Lịch:6-3-2030
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Quý Dậu tháng Canh Thìn năm Canh Tuất
Ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 8
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2030
Tháng 3 Năm 2030 (Canh Tuất)
8
6
Ngày: Quý Dậu, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Thanh minh
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 8 THÁNG 4

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tuyệt đối không thực hiện các công việc quan trọng vào những ngày Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật, vì đây là những ngày xung khắc, không thuận lợi cho mọi hoạt động.

Ngày Quý Dậu - là ngày mà hành Thủy sinh hành Kim (Chi sinh Can), đây là ngày cát tính, mang tính chất lành lành.

• Nạp Âm: Ngày thuộc Kiếm Phong Kim, kỵ với tuổi Đinh Mão và Tân Mão.

• Tương Tác Ngũ Hành: Hành Kim trong ngày này tương khắc với hành Mộc, tuy nhiên ngoại trừ tuổi Kỷ Hợi vì dù bị khắc nhưng lại được lợi.

• Quan Hệ Lục Thập Hợp: Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Sửu và Tỵ để thành Kim cục. Xung khắc Mão, hình Dậu, hại Tuất, phá Tý, tuyệt Dần.

• Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động các vụ kiện tụng hoặc thương thuyết pháp lý, vì ta sẽ lý do yếu thế trong khi địch phương lý do mạnh mẽ.

• Dậu: "Bất hội khách tân chủ hữu thương" - Không nên tổ chức tiếp khách hoặc mở tiệc để tránh tân chủ nhân bị ảnh hưởng bất lợi.

Ngày Tốc Hỷ - tức ngày tốt vừa, mang chất lượng nhanh chóng và cát lợi.

Buổi sáng hoàng cát, tuy nhiên buổi chiều lại xui xẻo nên cần hoàn thành công việc nhanh chóng. Vui sorrow tới nhanh chóng, do đó thích hợp để thực hiện những công việc lớn lao, sẽ thành công sớm hơn dự kiến. Tối ưu nhất là bắt đầu công việc vào sáng sớm, càng sớm càng tốt để tận dụng khí tốt.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên Sao: Sao Nguy

Tên Ngày: Nguy Nguyệt Yến - Kiên Đàm: Xấu (Bình Tú) - Tướng tinh hóa thành chim én, chủ trị vào ngày thứ Hai.

Nên Làm: Lót giường để yên tĩnh, chôn cất người quá cố rất tốt lành.

Kiêng Cữ: Các công việc như gác đòn phên nông, dựng nhà mới, tháo hạ nước, đào mương rạch, đi thuyền hoặc sơn sửa cửa ra vào. Vì vậy, nếu có kế hoạch xây dựng nhà cửa thì nên lựa chọn ngày khác để tiến hành nhằm tránh hung hiểm.

Ngoại Lệ:

  • Sao Nguy Nguyệt Yến khi rơi vào các chi Tỵ, Dậu và Sửu thì trăm việc đều tốt. Trong đó, khi rơi vào Dậu là tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: mọi công việc tạo tác đều được quý hiển thị rõ.
  • Nguy (Nguyệt Yến - con én): Là nguyệt tinh, sao xấu. Tuyệt đối không nên khai trương cửa hàng, an táng người quá cố và xây dựng nhà cửa.

"Nguy tinh bất khả tạo cao đường,
Tự điếu, tao hình kiến huyết quang
Tam tuế hài nhi tao thủy ách,
Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,
Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,
Tam niên ngũ tái diệc bi thương."

Trực Chấp

Nên Làm: Lập hợp đồng khế ước, giao dịch mua bán, động thổ san nền nhà, cầu thầy bác sĩ chữa trị bệnh, đi săn thú và bắt cá, tìm kiếm và bắt giữ kẻ trộm cướp. Xây đắp nền móng và tường nhà.

Không Nên: Dời chuyển nhà ở, đi chơi xa xôi, mở cửa hiệu buôn bán kinh doanh, xuất tiền bạc và tài sản.

Sao Tốt - Cát Tinh:

  • Địa Tài: Thích hợp cho các hoạt động kinh doanh, cầu xin tài lộc phát tài, khai trương cửa hàng mua bán.
  • Nguyệt Giải: Tốt lành cho mọi công việc, mọi hoạt động.
  • Phổ Hộ (Hội Hộ): Tốt lành cho mọi công việc, tạo phúc đức, cưới gả, xuất hành đi xa.
  • Lục Hợp: Tốt lành cho mọi công việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt lành cho mọi công việc.

Sao Xấu -흉 Tinh:

  • Hoang Vu: Xấu xui cho mọi công việc, không nên làm bất cứ điều gì.
  • Ly Sàng: Kiêng cữ các công việc cưới gả hôn nhân.

Hướng Thuận Lợi: Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang tin vui. Xuất hành theo hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' mang may mắn tài lộc.

Hướng Cần Tránh: Tuyệt đối không xuất hành theo hướng Tây Nam vì sẽ gặp 'Hạc Thần' (hung thần, xui xẻo).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin tức vui vẻ sắp tới gần. Nếu cầu xin tài lộc và cầu tài phát tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công vụ hoặc gặp gỡ thương lượng sẽ có nhiều may mắn bất ngờ. Người xuất hành sẽ nhận được tin tức tốt lành khi trở về. Nếu làm nghề chăn nuôi sẽ gặp những điều thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, kèm theo mệt nhọc và khó khăn, cần cảnh báo cao độ. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại hoạt động. Phòng tránh sự nguyền rủa từ người khác và nguy hiểm lây nhiễm bệnh tật. Nói chung những công việc như hội họp, tranh luận, công việc quan sở nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ gìn cách cư xử, kiểm soát tình cảm để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã với người khác.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Đây là giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp được nhiều may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi xa sắp có tin sắp về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp êm ấm. Nếu có bệnh tật cầu xin sẽ khỏi bệnh, toàn gia đình đều mạnh khỏe vui vẻ.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu xin tài lộc thì không có lợi, hoặc hay gặp những điều trái ý bất ngờ. Nếu xuất hành hay bị mất mát, gặp nạn, các công việc quan trọng thì phải chịu khổ sở, dễ gặp phải điều không tốt lành nên cúng tế thần linh mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành thuận lợi, tốt nhất là cầu xin tài lộc đi theo hướng Tây Nam sẽ được ưu đãi. Nhà cửa sẽ yên tĩnh an lành. Những người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu đồ khó thành công, cầu xin tài lộc và cầu tài phát tài mờ mịt không rõ ràng. Các vụ kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại để tránh bất lợi. Người đi xa chưa có tin tức về nhà lâu nay. Dễ mất tiền mất của, nếu xuất hành hướng Nam thì phải tìm kiếm nhanh chóng mới có thể phục hồi. Cẩn thận phòng tránh tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói lăng mạ tầm thường gây mất hòa. Mọi công việc thực hiện chậm lâu, tuy nhiên tốt nhất là làm bất kỳ việc gì cũng cần chắc chắn, cẩn thận để tránh sai lầm.

Câu hỏi thường gặp về ngày 8 tháng 4 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 8 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 8 tháng 4 năm 2030 là ngày 6 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 8/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 8/4/2030 là ngày 6/3/2030 âm.

HỏiNgày 8 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 8 tháng 4 năm 2030 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 8 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 8 tháng 4 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 8/4/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 8/4/2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 8 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 8 tháng 4 năm 2030Thứ hai.