Lịch âm ngày 25 tháng 4 năm 2030

Ngày Dương Lịch:25-4-2030
Ngày Âm Lịch:23-3-2030
Ngày trong tuần: Thứ năm
Ngày Canh Dần tháng Canh Thìn năm Canh Tuất
Ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 25
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2030
Tháng 3 Năm 2030 (Canh Tuất)
25
23
Ngày: Canh Dần, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Cốc vũ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 25 THÁNG 4

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày cần tránh:

- Nguyệt Kỵ: Theo quy tắc "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", những ngày này không nên ra đi hoặc kinh doanh để tránh tổn thất.

Phân tích ngũ hành: Ngày Canh Dần thể hiện mối tương tác Can-Chi trong đó Kim (Canh) khắc Mộc (Dần), được xếp hạng là ngày cát trung bình (chế nhật).

Nạp âm chi tiết: Ngày Tùng Bách Mộc có tác động tiêu cực đến những tuổi Giáp Thân và Mậu Thân nên cần chú ý.

Tương tác năm sinh: Hành Mộc ngày này khắc với hành Thổ, trừ những tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng.

Quan hệ chi thời: Chi Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục. Đồng thời xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu.

Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Tránh tiến hành các công việc liên quan đến dệt tơ hay thao tác trên máy dệt để phòng tránh thiệt hại về cơ chế và kết cấu.

Dần: "Bất tế tự quỷ thần bất thường" - Không nên thực hiện các công việc tế tự vì ngày này quỷ thần ở trạng thái bất ổn định, dễ gây ra những điều không mong muốn.

Ngày Lưu Liên - Ngày Hung: Đây là ngày Lưu Liên thuộc loại hung, nhiều công việc khó hoàn tất, dễ gặp phải trì hoãn, rắc rối và những vấn đề phức tạp.

Tác động chung: Mọi sự được diễn ra một cách chậm chạp và đầy chỉnh trệ. Dễ phát sinh những chuyện tranh cãi, sóc mát hay tổn thương danh dự. Những công việc liên quan đến hành chính, pháp luật, thủ tục giấy tờ, ký kết hợp đồng hoặc nộp đơn từ không nên vội vã mà cần cân nhắc kỹ lưỡng.

"Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Giác

Tên ngày: Giác Mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5.

Nên làm: Mọi công việc xây dựng, tạo tác đều có khả năng mang lại vinh dự và lợi ích. Việc hôn nhân, cưới gả sẽ sinh con trai quý tộc. Công danh được thăng tiến, thi cử đạt kết quả cao.

Kiêng kỵ: Chôn cất gặp phải họa nạn kéo dài ba năm. Dù xây dựng hay sửa chữa mộ phần cũng dễ phát sinh tử vong trong gia đình. Do đó, nên chọn ngày tốt khác để tiến hành an táng. Nếu sinh con vào ngày Sao Giác sẽ khó nuôi dạy; tốt nhất đặt tên con theo tên sao để bảo vệ. Nếu không sử dụng tên sao này, có thể dùng tên sao của tháng hoặc năm sinh cũng có ý nghĩa tương đương.

Các trường hợp ngoại lệ:

  • Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên, mang ý nghĩa nâng cao địa vị, mọi sự được hanh thông và tốt lành.
  • Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, thừa kế, chia lãnh gia tài, xuất hành, khởi công lò nhuộm hoặc lò gốm. Tuy nhiên ngày này lại thích hợp cho công việc lấp hang, xây tường, dứt vú trẻ em, xây dựng nhà tiêu, và kết thúc những việc hung hại.
  • Sao Giác trúng ngày Sóc tức là Diệt Một Nhật: không nên làm rượu, thực hiện công việc hành chính, lập lò gốm hay lò nhuộm, cũng như thừa kế. Đặc biệt là tuyệt đối kiêng đi thuyền.

Bản chất sao: Giác là Mộc Giao (biểu tượng con cá sấu): đại diện cho Mộc tinh, là sao tốt lành, chủ trị sự đỗ đạt, thành công trong hôn nhân. Đặc biệt cần lưu ý rằng sao này kỵ cải táng và hung táng.

"Giác tinh tọa tác chủ vinh xương
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang
Giá thú hôn nhân sinh quý tử
Văn nhân cập đệ kiến Quân vương
Duy hữu táng mai bất khả dụng
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu"

Trực Khai

Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt máy dệt hoặc các loại máy móc khác, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các công việc chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Chôn cất

Những sao tốt lành:

  • Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, có khả năng khống chế các sao xấu, chỉ cần kiêng kỵ động thổ. Khi gặp Trực Khai thì rất tốt, tức là Thiên Xá gặp sinh khí.
  • Sinh Khí (Trực Khai): Tốt cho mọi công việc, đặc biệt là làm nhà, sửa nhà, động thổ và gieo trồng cây cối.
  • Thiên Quan: Tốt cho mọi việc.
  • Nguyệt Ân: Tốt cho mọi việc.
  • Tục Thế: Tốt cho mọi công việc, đặc biệt là hôn nhân và cưới xin.
  • Dịch Mã: Tốt cho mọi việc, nhất là xuất hành và công việc liên quan đến di chuyển.
  • Phúc Hậu: Tốt cho khai trương hay cầu tài lộc.
  • Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
  • Tư Mệnh Hoàng Đạo: Tốt cho mọi công việc.

Những sao xấu cần tránh:

  • Thiên Tặc: Xấu đối với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương.
  • Hoả Tai: Xấu đối với làm nhà, lợp nhà.
  • Âm Thác: Kiêng xuất hành, cưới hỏi, an táng.

Hướng tốt: Xuất hành hướng Tây Bắc để đón lấy Hỷ Thần (vị thần may mắn). Xuất hành hướng Tây Nam để đón lấy Tài Thần (vị thần tài lộc).

Hướng nên tránh: Không nên xuất hành hướng Chính Bắc vì gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó thành, cầu lộc và cầu tài mờ mịt. Kiện tụng tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ xảy ra tổn thất tiền của; nếu đi hướng Nam có thể tìm lại nhanh hơn. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay tiếng tăm xấu. Công việc tiến triển chậm, lâu la nhưng cần thực hiện cẩn thận.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp đến. Nếu cầu lộc hay cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc sẽ gặp gỡ may mắn. Người đi sẽ có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, cần đề phòng. Xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng chống người nguyền rủa, tránh bệnh tật lây lan. Các việc hội họp, tranh luận, công việc liên quan tới quan chức nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi vã.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Giờ vô cùng tốt lành, thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Gia đình hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, mọi người mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Xuất hành dễ thiệt thòi, gặp nạn. Công việc quan trọng cần gặp phải khó khăn; nếu gặp quỷ thần cần cúng tế mới an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều tốt lành, cầu tài tốt nhất đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên ổn. Người xuất hành bình yên vô sự.

Câu hỏi thường gặp về ngày 25 tháng 4 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 25 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 25 tháng 4 năm 2030 là ngày 23 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 25/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 25/4/2030 là ngày 23/3/2030 âm.

HỏiNgày 25 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 25 tháng 4 năm 2030 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 25 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 25 tháng 4 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 25/4/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 25/4/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).

HỏiNgày 25 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 25 tháng 4 năm 2030Thứ năm.