Lịch âm ngày 30 tháng 4 năm 2030

Ngày Dương Lịch:30-4-2030
Ngày Âm Lịch:28-3-2030
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Ất Mùi tháng Canh Thìn năm Canh Tuất
Ngày Bạch Hổ Túc: cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 30
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2030
Tháng 3 Năm 2030 (Canh Tuất)
30
28
Ngày: Ất Mùi, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Cốc vũ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 30 THÁNG 4

Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59)

Những ngày cần tránh thực hiện công việc:

- Sát Chủ Âm: Đây là ngày kỵ đối với các công việc liên quan đến mai táng, tu sửa lăng mộ và bảo dưỡng nơi an nghỉ của người đã khuất.

Ngày Ất Mùi - Thể hiện mối quan hệ Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày cát lợi trung bình (chế nhật).

- Nạp âm: Ngày Sa Trung Kim, có điều không tốt cho các tuổi Kỷ Sửu và Quý Sửu.

- Ngày này hành Kim tương khắc với hành Mộc, tuy nhiên ngoại trừ tuổi Kỷ Hợi vì Kim khắc mà được lợi ích.

- Ngày Mùi có lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.

- Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn.

- Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Nên hạn chế thực hiện các công việc gieo trồng, canh tác vì ngàn gốc khó nên và phát triển

- Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Tránh uống thuốc để phòng ngừa khí độc xâm nhập vào hệ tiêu hóa

Ngày Đại An - Tức là ngày cát tứ, ngày tốt lành.

Đây là ngày hỷ lành, mọi sự vận hành đều suôn sẻ và công việc thường gặp thành công. Mọi người có thể yên tâm tiến hành các công vụ của mình.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Vĩ

Tên ngày: Vĩ Hỏa Hổ - Sầm Bành: Tốt (Kiết Tú), là tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3.

Nên làm: Mọi công việc đều thuận lợi. Đặc biệt tốt cho các vụ khởi công xây dựng, an táng mai táng, lắp đặt cửa ra vào, đào ao giếng, tổ chức hôn lễ, xây nhà cửa, khai mương rạch nước, các dự án thủy lợi, và chuẩn bị đất đai.

Kiêng cữ: Không nên bày giường, lót giường, hoạt động thuyền buồm, và mua sắm các tài sản lớn như ô tô, xe máy, nhà đất v.v.

Ngoại lệ:

  • Sao Vĩ Hỏa Hổ khi xuất hiện tại ngày Mùi, Hợi, Mão có chỉ định kỵ an táng. Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vĩ. Kỷ Mão rất hung, tuy nhiên các ngày Mão khác vẫn có thể tạm sử dụng được.
  • Sao Vĩ: Hỏa Hổ (con cọp): Là sao Hỏa tinh may mắn. Mang ý nghĩa hưng thịnh, thuận lợi trong hoạt động kinh doanh, xây cất nhà ở, và hôn nhân gia đình.

"Vĩ tinh tạo tác đắc thiên ân,
Phú quý, vinh hoa, phúc thọ ninh,
Chiêu tài tiến bảo, tiến điền địa,
Hòa hợp hôn nhân, quý tử tôn.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Nam thanh, nữ chính, tử tôn hưng.
Khai môn, phóng thủy, chiêu điền địa,
Đại đại công hầu, viễn bá danh."

Trực Bình

Nên làm: Nhập kho tài sản, an táng nhân vật, lắp đặt cửa ra vào, kê gác buồng phòng, đặt yên vị trí máy móc, tu sửa và đ造ểu tàu thuyền, khai trương các loại tàu bè, thực hiện các công việc bồi đắp thêm (như bồi bùn mở rộng, đắp đất nâng, lót đá nền, xây dựng bờ kè).

Lót giường và bày giường, thừa kế tước phong hoặc thừa kế sự nghiệp, tiến hành các công việc cải tạo khuyết điểm (như đào mương thoát nước, móc giếng nước, xả nước thải).

Sao may mắn:

  • Thiên Quý: Mang lại tốt lành cho mọi hoạt động.
  • Hoạt Điệu: Thuận lợi, tuy nhiên nếu gặp Thụ Tử sẽ trở thành dấu hiệu xấu.

Sao không may mắn:

  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Đem lại bất lợi cho tất cả công việc.
  • Tiểu Hao: Xấu đối với khai trương buôn bán, kinh doanh, cầu tài và cầu lộc.
  • Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Không tốt khi thực hiện các việc liên quan hôn nhân, hay mở cửa hàng kinh doanh.
  • Chu Tước Hắc Đạo: Cần tránh nhập trạch mới và khai trương kinh doanh.
  • Sát Chủ: Mang lại xui xẻo cho toàn bộ công vụ.
  • Tội Chỉ: Không tốt cho các hoạt động tế tự (cúng bái) và kiện cáo tranh chấp.
  • Tứ Thời Đại Mộ: Không nên thực hiện việc an táng trong ngày này.

Chọn hướng Tây Bắc khi xuất hành để đón 'Hỷ Thần' - Thần của niềm vui. Chọn hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' - Thần của tài lộc.

Tránh hướng Trên Trời để không gặp Hạc Thần (dấu hiệu không tốt).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Mọi công việc đều được thuận lợi và an lành. Đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa sẽ được yên tĩnh. Những người xuất hành trong giờ này đều bình an vô sự.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ ảo. Nên hoãn lại các vụ kiện cáo tranh chấp. Người đi xa còn im lặng không tin tức. Nếu mất tiền mất của, đi theo hướng Nam thì tìm nhanh mới phát hiện được. Cần đề phòng tranh cãi bất đồng hay lời lẽ tầm thường. Công việc tiến triển chậm và lâu, tuy nhiên mọi việc thực hiện đều cần chắc chắn kỹ lưỡng.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Tin tức tốt lành sắp tới. Nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công vụ hay gặp gỡ thường gặp nhiều may mắn. Người đi xa sẽ sớm có tin về. Nếu kinh doanh chăn nuôi sẽ gặp nhiều thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Dễ xảy ra tranh luận và cãi cọ, tạo gây chuyện và đói kém, cần cảnh báo cao độ. Những người ra đi nên hoãn lại để tránh rủi ro. Phòng ngừa bị người nguyền rủa và tránh lây nhiễm bệnh tật. Nói chung các việc như hội họp, tranh luận, công vụ hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì cần giữ gìn lời nói để hạn chế gây ẩu đả hay tranh cãi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Là giờ rất tốt lành và may mắn, người xuất hành thường gặp được điều may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi xa sắp sửa quay về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp sum vầy. Nếu có bệnh tật cầu thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ)

Cầu tài lộc thì không có lợi, dễ gặp trái ý và bất thường. Nếu xuất hành dễ thiệt hại gặp nạn, các vụ quan trọng thì khó thành. Gặp những điều không may nên cúng tế thần linh để cầu xin bảo vệ và an lành.

Câu hỏi thường gặp về ngày 30 tháng 4 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 30 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 30 tháng 4 năm 2030 là ngày 28 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 30/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 30/4/2030 là ngày 28/3/2030 âm.

HỏiNgày 30 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 30 tháng 4 năm 2030 là ngày Bạch Hổ Túc: cấm đi xa, làm việc gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 30 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 30 tháng 4 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 30/4/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 30/4/2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 30 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 30 tháng 4 năm 2030Thứ ba.

Lịch âm ngày 30 tháng 4 năm 2030 - Lịch vạn niên 30/4/2030