Lịch âm ngày 23 tháng 4 năm 2030

Ngày Dương Lịch:23-4-2030
Ngày Âm Lịch:21-3-2030
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Mậu Tý tháng Canh Thìn năm Canh Tuất
Ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 23
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2030
Tháng 3 Năm 2030 (Canh Tuất)
23
21
Ngày: Mậu Tý, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Cốc vũ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 23 THÁNG 4

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Phạm phải ngày:

- Kim Thần Thất Sát: Tuyệt đối tránh thực hiện những công việc trọng đại như du lịch đi xa, ký kết các hợp đồng quan trọng, hoặc khởi động các dự án lớn.

Ngày Mậu Tý - tức Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), là ngày cát trung bình có tính chất trung bình bình thường (chế nhật).

- Nạn âm: Ngày Phích Lịch Hỏa, nên tránh những người tuổi Nhâm Ngọ và Giáp Ngọ.

- Tương tác hành: Ngày này thuộc hành Hỏa khắc hành Kim, tuy nhiên những tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ (thuộc hành Kim) không bị ảnh hưởng bởi khắc của Hỏa.

- Tương quan chi:** Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.

- Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" - Không nên tiến hành bất kỳ việc liên quan đến nhận đất đai để tránh gia chủ gặp tai họa.

- : "Bất vấn bốc tự nhạ tai ương" - Không nên tiến hành gieo quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy tai ương vào thân.

Ngày Không Vong - tức ngày Hung (ngày xấu).

Mọi công việc đều khó thành công. Công việc dễ rơi vào tình huống bế tắc, tiến độ bị trì trệ, gặp nhiều trở ngại. Tài sản dễ thất thoát, danh vọng và uy tín cũng bị suy giảm. Đây là ngày xấu về mọi mặt, nên cần tránh để hạn chế tối đa những rủi ro khó thành công.

"Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường."

Tên sao: Sao Dực

Tên ngày: Dực Hỏa Xà - Bi Đồng: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh hình con rắn, chủ trị ngày thứ ba.

Nên làm: Nếu cắt áo vá quần áo sẽ đạt được lợi tài.

Kiêng kỵ: Tuyệt đối không nên tiến hành các công việc như chôn cất liệt sĩ, xây dựng nhà cửa, đặt táng kê gác, gác đòn đông (sữa chữa), hôn phối cưới gả, trổ cửa gắn cửa mới, cũng như các công trình thủy lợi. Do vậy, nếu quý bạn dự định thực hiện những việc này, nên chọn một ngày đại cát khác trong tháng để thực hiện.

Ngoại lệ:

  • Sao Dực Hỏa Xà khi xuất hiện vào Thân, Tý, Thìn thì mọi việc đều tốt lành. Tại Thìn: Vượng Địa là tốt nhất. Tại Tý: Đăng Viên rất tốt, nên thừa kế sự nghiệp hay được thăng chức lên quan.
  • Dực: Hỏa Xà (con rắn): Hỏa tinh, sao xấu. Khắc kỵ cưới gả, dựng nhà, hay chôn cát.

"Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quy gia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang."

Trực Thành

Nên làm: Lập kế ước và giao dịch, cho vay tiền, thu nợ, mua sắm hàng hóa, bán buôn bán lẻ, xuất hành du lịch, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ khai địa, san nền đắp nền, gắn cửa gác, đặt táng chôn cất, kê gác nâng cao, dựng xây kho vựa chứa đồ, sửa chữa hoặc làm mới phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc thiết bị, gặt lúa mùa, đào ao giếng khai khoá, tháo nước, cầu thầy chữa trị bệnh tật, mua gia súc vật nuôi, các hoạt động chăn nuôi, nhập học đi học, làm lễ cầu thân, cưới gã hôn phối, kết hôn, thuê người lao động, nộp đơn dâng sớ kiến, học tập kỹ nghệ kỹ năng, làm hay sửa chữa tàu thuyền, khai trương khởi hành tàu thuyền, vẽ tranh sáng tạo, tu sửa cây cối hoa lá.

Không nên: Kiện tụng tranh chấp, tranh xử kiện tụng.

Sao tốt:

  • Thiên Hỷ: Tốt cho tất cả công việc, đặc biệt là hôn nhân, cưới hỏi gả lấy.
  • Thiên Xá: Tốt cho tế tự cúng bái, giải oan kết, trừ được các sao xấu, chỉ cần tránh động thổ khai địa. Nếu gặp Trực Khai thì tốt lành nhất, tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.
  • Minh Tinh: Tốt cho mọi công việc, trừ khi trùng với Thiên Lao Hắc Đạo thì xấu.
  • Thánh Tâm: Tốt cho tất cả công việc, nhất là cầu phúc, cúng bái tế tự.
  • Tam Hợp: Tốt cho mọi công việc.
  • Mẫu Thương: Tốt cho việc khai trương cửa hàng hoặc cầu tài lộc tài lợi.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho tất cả công việc.

Sao xấu:

  • Hoàng Sa: Xấu cho việc xuất hành du lịch.
  • Cô Thần: Xấu với việc giá thú cưới hỏi gả lấy.
  • Lỗ Ban Sát: Kiêng kỵ khởi tạo công trình xây dựng.
  • Không Phòng: Kiêng kỵ giá thú cưới hỏi gả lấy.
  • Thiên Lao Hắc Đạo: Kiêng kỵ mọi công việc đại sự trọng đại.

Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần (thần lành). Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón Tài Thần (thần tài lộc).

Tránh xuất hành theo hướng Chính Bắc vì gặp Hạc Thần (xấu, không may).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài lợi lộc thì không có lợi, hoặc dễ bị trái ý. Nếu xuất hành hay gặp sự cố, thiệt hại, hay gặp nạn, những việc quan trọng thì phải đòn mà hành động, dễ gặp ma quỷ nên nên cúng tế thì mới an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất là cầu tài lợi thì đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Những người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành công, cầu lộc, cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tối tốt nên hoãn lại để khỏi bất lợi. Người đi xa chưa có tin tức về. Mất tiền, mất của thì nếu đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm tã phàm. Việc làm chậm chạp, lâu la nhưng tốt nhất là làm việc gì đều phải làm chắc chắn, kỹ lưỡng.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp tới gần, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi theo hướng Nam sẽ tốt. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn, duyên lành. Người đi có tin về nhà, có kết quả. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi bội thu.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ gây tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, dẫn đến đói kém, phải đề phòng tối đa. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại chờ giờ tốt. Cần phòng người tí người nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan lý chính phủ nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng, lưỡi để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ rất tốt lành may mắn, nếu đi thường gặp được may mắn duyên lành. Buôn bán, kinh doanh có lời to. Người đi sắp về nhà, sắp tới. Phụ nữ có tin mừng vui. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp thuận lợi. Nếu có bệnh cầu bói giải thì sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe bình yên.

Câu hỏi thường gặp về ngày 23 tháng 4 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 23 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 23 tháng 4 năm 2030 là ngày 21 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 23/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 23/4/2030 là ngày 21/3/2030 âm.

HỏiNgày 23 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 23 tháng 4 năm 2030 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 23 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 4 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 23/4/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 23/4/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 23 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 23 tháng 4 năm 2030Thứ ba.