Lịch âm ngày 12 tháng 4 năm 2030

Ngày Dương Lịch:12-4-2030
Ngày Âm Lịch:10-3-2030
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Đinh Sửu tháng Canh Thìn năm Canh Tuất
Ngày Bạch Hổ Đầu: xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 12
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2030
Tháng 3 Năm 2030 (Canh Tuất)
12
10
Ngày: Đinh Sửu, Tháng: Canh Thìn
Tiết khí: Thanh minh
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 12 THÁNG 4

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Phạm phải ngày:

- Sát Chủ Dương: Ngày này tuyệt đối cần tránh khởi động các công việc liên quan đến xây dựng nhà ở, đám cưới hỏi, kinh doanh buôn bán, giao dịch mua bán bất động sản, nhận việc làm mới hoặc các hoạt động đầu tư tài chính.

Ngày Đinh Sửu - Hỏa sinh Thổ, tạo nên năng lượng cát lợi mạnh mẽ cho ngày này.

Tương sinh tương khắc:

  • Nạp âm thuộc hành Thủy, kỵ dành cho tuổi Tân Mùi và Kỷ Mùi vì hành Thủy khắc Hỏa (ngoại trừ tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa có khả năng cân bằng được ảnh hưởng này).

Quan hệ chi động:

  • Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục.
  • Xung đối: Mùi | Hình: Tuất | Hại: Ngọ | Phá: Thìn | Tuyệt: Mùi

Tam Sát: Kỵ dành cho các mệnh tuổi Dần, Ngọ, Tuất.

Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Hạn chế cắt tóc vào ngày này để phòng tránh các phiền phức về da đầu.

Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" - Không nên bổ nhiệm công chức hay nhận chức vụ để tránh việc gia chủ lâu ngày không được về nhà.

Ngày Đại An - Ngày cát tuyệt hảo, mọi hoạt động được thiên cơ hỗ trợ.

Đây là ngày tốt lành, mọi công việc đều thuận lợi, hành sự thành công viên mãn.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

: Sao Lâu

: Lâu Kim Cẩu - Lưu Long: Kiết Tú (ngày cát). Tinh tú hình tượng con chó, chủ trị thứ sáu trong tuần.

: Khởi công bất kỳ việc gì đều được an lành. Đặc biệt tốt cho việc dựng cột trụ, hôn lễ cưới gả, khai trương cửa hàng, xây dựng cửa ra vào, cất nhà lầu, làm giàn gác hoặc những công việc liên quan đến thủy lợi.

: Nhất là không nên lót giường, đóng giường mới và tránh đi đường thủy.

:

  • Sao Lâu Kim Cẩu tại Ngày Dậu Đăng Viên được xem là thế cát lợi to lớn cho sự tạo tác. Tại Tỵ được gọi là Nhập Trù nên vô cùng tốt. Tại Sửu thì vừa phải.
  • Khi gặp ngày cuối tháng âm lịch, Sao Lâu phạm phải Diệt Một: Tuyệt đối kỵ làm rượu, vào làm công chức, xây lò gốm lò nhuộm, tiếp nhận sự nghiệp của người khác và rất cẩn thận khi đi thuyền.

Lâu Kim Cẩu (hình con chó): Là sao Kim tinh, sao tốt. Mang ý nghĩa tiền bạc dồi dào, công danh học hành cao tột, cưới gả và xây cất đều rất hanh thông.

"Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình,
Tài vượng, gia hòa, sự sự hưng,
Ngoại cảnh, tiền tài bách nhật tiến,
Nhất gia huynh đệ bá thanh danh.
Hôn nhân tiến ích, sinh quý tử,
Ngọc bạch kim lang tương mãn doanh,
Phóng thủy, khai môn giai cát lợi,
Nam vinh, nữ quý, thọ khang ninh."

Trực Thâu

Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu bò, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Ngoài ra còn thích hợp cho động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc phòng ngừa bệnh, lên chức nhận lộc, tiếp nhận chức tước hay sự nghiệp của người khác, vào làm công chức, nộp đơn dâng sớ lên cơ quan.

Không nên: Khởi động các công việc hoàn toàn mới, hạn chế du lịch xa, tránh các nghi thức tẩm liệm mai táng.

Sao tốt - Mang lại lợi ích:

  • Thiên Đức Hợp: Khiến tất cả các công việc được thuận lợi.
  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi việc, tuy nhiên nên tránh các tranh chấp kiện cáo.
  • U Vi Tinh: Mang đến may mắn cho mọi hoạt động.
  • Ích Hậu: Tốt cho tất cả công việc, đặc biệt là các lễ hôn nhân và cưới hỏi.
  • Đại Hồng Sa: Giúp mọi việc diễn ra thuận lợi.

Sao xấu - Cần tránh hoặc lưu ý:

  • Tiểu Hồng Sa: Bất lợi cho mọi công việc.
  • Địa Phá: Tuyệt đối cần tránh các hoạt động xây dựng cất dựng.
  • Hoang Vu: Mang tính chất bất lợi cho mọi sự việc.
  • Thần Cách: Hạn chế cúng bái và tế祀 thần linh.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc nên cần tránh.
  • Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà cửa, bất lợi cho mọi hoạt động.
  • Ngũ Hư: Tránh khởi động các việc mới, cưới hỏi, an táng.
  • Tứ Thời Cô Quả: Không nên tổ chức các lễ hôn nhân và cưới hỏi.

Hướng tốt: Xuất hành về phía Chính Nam để đón gặp Hỷ Thần (thần của niềm vui). Xuất hành về phía Chính Đông để đón gặp Tài Thần (thần của tài lộc).

Hướng cần tránh: Tuyệt đối không nên xuất hành về phía Chính Tây vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Thời khắc vô cùng cát lợi, mọi công việc đều được tốt lành. Đặc biệt tốt nhất cho việc cầu tài đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa sẽ được an toàn bình yên. Những người xuất hành trong giờ này sẽ đều được bình an vô sự.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Thời khắc này mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Những vụ kiện cáo nên được hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức trở về. Nếu bị mất tiền mất của, đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có thể tìm lại. Phòng chừa những tranh cãi mâu thuẫn hay lời ăn lời nói thường ngày. Các công việc sẽ tiến triển chậm lâu nhưng cần phải làm kỹ lưỡng để đạt kết quả tốt.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Thời khắc lành lạc, tin vui sắp sủa. Nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi xa sẽ sớm có tin về. Nếu kinh doanh chăn nuôi đều sẽ gặp thuận lợi bất ngờ.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Thời khắc này hay xảy ra tranh luận cãi cọ, dễ gây chuyện thiếu thốn. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rắc rối. Phòng chừa những lời nguyền rủa của người khác, cẩn thận lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, công vụ… nên tránh thực hiện vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào lúc này thì nên giữ miệng để hạn chế xảy ra ẩu đả hay cãi vã.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Thời khắc vô cùng tốt lành, nếu đi thường gặp được những điều may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi tốt. Người đi xa sắp sửa trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi sự việc trong nhà đều hòa hợp thuận lợi. Nếu bệnh tật cầu thì sẽ sớm khỏi, cả gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ)

Thời khắc này cầu tài sẽ không có lợi, hoặc hay gặp những điều trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng thì cần phải gánh chịu. Dễ gặp phải những điều kỳ dị ma quỷ nên cần cúng tế thì mới được an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 12 tháng 4 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 12 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 12 tháng 4 năm 2030 là ngày 10 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 12/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 12/4/2030 là ngày 10/3/2030 âm.

HỏiNgày 12 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 12 tháng 4 năm 2030 là ngày Bạch Hổ Đầu: xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 12 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 12 tháng 4 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 12/4/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 12/4/2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 12 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 12 tháng 4 năm 2030Thứ sáu.

Lịch âm ngày 12 tháng 4 năm 2030 - Lịch vạn niên 12/4/2030