Lịch âm ngày 26 tháng 4 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo an toàn và thuận lợi. |
|
|
Ngày Tân Mão - tức Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật). Nạp âm: Ngày Tùng Bách Mộc, kỵ cho các tuổi Ất Dậu và Kỷ Dậu. Tương tác hành: Ngày này hành Mộc khắc hành Thổ, tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng bởi sức khắc này. Quan hệ Chi Giáp: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
|
|
Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành công việc trộn tương, vì chủ nhân sẽ không được an toàn và bình thường. Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên tiến hành đào giếng nước vào ngày này, sẽ làm cho nước không còn trong lành và sạch sẽ. |
|
|
Ngày Tốc Hỷ - tức ngày tốt lành vừa đủ. Buổi sáng thuận lợi nhưng chiều không may, do đó cần hoàn thành công việc nhanh chóng. Đây là ngày có niềm vui nhanh chóng, rất phù hợp cho những mục đích lớn, kết quả sẽ đạt được nhanh chóng hơn. Tối ưu nhất là bắt đầu công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt. "Tốc Hỷ là bạn trùng phòng |
|
|
Sao Cang Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Sao Cang tượng trưng cho con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu. Các công việc liên quan đến cắt may áo vải sẽ mang lại nhiều lợi lộc và thuận lợi kinh tế. Chôn cất bị điềm Trùng tang (xung đột ngã ba). Để tránh gặp vận xấu, bạn nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành chôn cất. Nếu làm hôn sự e rằng sẽ gây ra lạnh nhạt trong phòng tối. Nếu thẩm vấn, kiện tụng sẽ bị thua cuộc. Nếu xây dựng nhà cửa có thể con trai sẽ gặp tai nạn. Trong vòng 10 hoặc 100 ngày sau sẽ gặp họa, sau đó dần dần mất tư sản và ruộng đất, hoặc nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, nếu trẻ sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dạy. Do đó, lấy tên Sao Cang để đặt cho con sẽ mang lại sự bình yên và khỏe mạnh.
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Bế Nên làm: Xây đắp tường, an táng, lắp đặt cửa, kê gác, xây dựng cầu. Khởi công lò nhuộm, lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (ngoại trừ bệnh mắt), tu sửa và chăm sóc cây cối. Không nên: Lên chức tổng, thừa kế chức tước hoặc sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt. |
|
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
|
Xuất hành hướng Tây Nam để tiếp nhận may mắn từ Hỷ Thần và Tài Thần. Tránh xuất hành hướng Chính Bắc để không gặp Hạc Thần (sao xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin tức tốt lành sắp đến. Nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi hướng Nam. Đi công tác gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi thường sớm có tin tức về nhà. Nếu kinh doanh chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh cãi, cãi cọ, gây chuyện khó khăn. Cần đề phòng kỹ. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Tránh người khác nguyền rủa, phòng lây bệnh. Những công việc như hội họp, tranh luận, việc quan trọng nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế xảy ra ẩu đả hay cãi vã. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ rất tốt lành. Đi thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời nhuận. Người đi sắp sửa về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu cầu thần chữa bệnh sẽ khỏi bệnh, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài không có lợi lộc, hoặc dễ gặp trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt hại, gặp nạn, những công việc quan trọng sẽ gặp chắc chắn khó khăn, có thể gặp ma quỷ nên cần cúng tế để an tâm. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều thuận lợi tốt lành. Tối ưu nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam – gia đình sẽ yên tâm. Người xuất hành sẽ bình yên vô sự. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành. Cầu lộc, cầu tài không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Mất tiền, mất của thì nếu đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm tư. Công việc tiến hành chậm, lâu la nhưng tốt nhất nên làm việc gì cũng cần chắc chắn và kỹ lưỡng. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 26 tháng 4 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 26 tháng 4 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 26 tháng 4 năm 2030 là ngày 24 tháng 3 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 26/4/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 26/4/2030 là ngày 24/3/2030 âm.
HỏiNgày 26 tháng 4 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 26 tháng 4 năm 2030 là ngày Thanh Long Túc: đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 26 tháng 4 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 26 tháng 4 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 26/4/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 26/4/2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 26 tháng 4 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 26 tháng 4 năm 2030 là Thứ sáu.
