Lịch âm ngày 7 tháng 1 năm 2031
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Những ngày nên tránh thực hiện công việc: - Nguyệt Kỵ: "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn" - Ba ngày này trong tháng âm lịch không được xem là ngày tốt lành cho bất kỳ hoạt động quan trọng nào. |
|
Ngày Đinh Mùi - Can Đinh sinh Chi Mùi (Hỏa sinh Thổ), được xem là ngày cát tường (ngày thiên địa hợp tác, bảo vệ nhật). - Nạp âm: Ngày Thiên Hà Thủy, những tuổi Tân Sửu cần phải tránh. - Khắc sạo: Ngày này hành Thủy khắc hành Hỏa; tuy nhiên, những tuổi thuộc hành Hỏa như Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Mùi sẽ không bị ảnh hưởng bởi khí Thủy. - Hợp thương quan hệ: Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi tạo thành mộc cục. Tuy nhiên, ngày này xung với Sửu, hình với Sửu, hại với Tý, phá với Tuất, tuyệt với Sửu. - Tam Sát kỵ: Những người mệnh tuổi Thân, Tý, Thìn nên cẩn thận. |
|
- Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Ngày Đinh không thích hợp để cắt tóc, vì có thể gây viêm nhiễm da đầu. - Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Ngày Mùi nên tránh uống thuốc, để phòng tránh các chất độc tích tụ trong đường tiêu hóa. |
|
Ngày Lưu Liên - được phân loại là ngày Hung (không may mắn). Ngày này mọi công việc khó được hoàn thành suôn sẻ, dễ bị chậm trễ hoặc vướng phải những vấn đề rắc rối. Ngoài ra, nguy cơ gặp phải những cuộc tranh cãi hay thị phi lời miệng là khá cao. Đặc biệt đối với các thủ tục hành chính, luật pháp, ký kết hợp đồng, nộp đơn xin - không nên vội vàng hành động. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
Tên sao: Sao Vĩ Tên ngày: Vĩ Hỏa Hổ (Sầm Bành) - Tốt (Kiết Tú) - Tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ ba. Nên làm: Mọi công việc đều may mắn. Các việc khởi tạo, chôn cất, mở cửa, đào giếng, làm lễ cưới, xây dựng nhà cửa, mở rạch mương nước, công trình thủy lợi, chặt cỏ chuẩn bị đất đai đều được xem là tốt nhất. Kiêng cữ: Không nên đóng giường, lót giường, đi thuyền, mua bán. Vì vậy, ngày này không thích hợp để mua sắm những tài sản lớn như ô tô, xe máy, nhà đất. Ngoại lệ và đặc biệt:
"Vĩ tinh tạo tác đắc thiên ân, |
|
Trực Phá Là ngày Nhật Nguyệt tương xung, khi Nhật và Nguyệt đối đầu. Ngày có trực Phá, muôn việc làm vào ngày này đều không may mắn - chỉ nên thực hiện công việc phá dỡ nhà cửa là phù hợp. |
|
Những sao may mắn:
Những sao không may mắn:
|
|
Để đón nhận quý nhân và tài lộc, hãy xuất hành theo các hướng:
Tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần (năng lượng không may mắn). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó thành công, cầu lộc và cầu tài mong manh, không rõ ràng. Kiện tụng pháp lý nên hoãn lại. Người thân ở xa chưa có tin tức. Dễ gặp mất tiền, mất của - nếu đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay đôi co miệng lưỡi. Công việc chậm chạp, lâu ra nhưng phải làm cẩn thận, chắc chắn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp tới gần. Nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ thuận lợi. Xuất hành công tác sẽ gặp nhiều may mắn và cơ duyên tốt. Người đi sẽ sớm có tin tức mừng. Nếu nuôi chăn súc đều gặp thuận lợi và phát triển. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh chấp, cãi cọ, gây chuyện; nên cẩn trọng với những điều không tốt. Xuất hành trong giờ này tốt nhất nên hoãn lại. Phòng ngừa bị nguyền rủa, tránh lây nhiễm bệnh tật. Nói chung các việc như họp hành, tranh luận, công tác hành chính nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Đây là giờ rất tốt lành. Xuất hành thường gặp may mắn, bình an. Buôn bán, kinh doanh có lời lãi. Người đi sắp sửa quay về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh kêu cầu thì sẽ khỏi, gia đình khỏe mạnh. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi, hoặc hay gặp chuyện trái ý. Xuất hành dễ thiệt thòi, gặp nạn; công việc quan trọng sẽ vướng phải tranh chấp. Nếu gặp điều không lành thì nên cúng tế để cầu an. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều may mắn, thuận lợi. Tốt nhất cho việc cầu tài đi theo hướng Tây Nam – gia đình sẽ được yên lành bình an. Người xuất hành sẽ đảm bảo an toàn, không gặp rắc rối. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 7 tháng 1 năm 2031
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 7 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 7 tháng 1 năm 2031 là ngày 14 tháng 12 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 7/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 7/1/2031 là ngày 14/12/2030 âm.
HỏiNgày 7 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 7 tháng 1 năm 2031 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 7 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 7 tháng 1 năm 2031 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 7/1/2031 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 7/1/2031 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 7 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?
Ngày 7 tháng 1 năm 2031 là Thứ ba.
