Lịch âm ngày 16 tháng 1 năm 2031
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Những ngày nên tránh: - Nguyệt Kỵ: Theo quy tắc phong thủy cổ truyền "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn". Những ngày này không thuận lợi cho việc giao dịch buôn bán hay các hoạt động giải trí. - Sát Chủ Dương: Đây là ngày kỵ đối với những công việc trọng đại như xây dựng nhà cửa, tổ chức hôn lễ, giao dịch mua bán bất động sản, ký kết hợp đồng, hay các quyết định đầu tư quan trọng. |
|
|
Âm lịch ngày Bính Thìn: Theo nguyên lý Can Chi, đây là ngày Hỏa sinh Thổ, được xem là ngày cát lợi và thuận lợi (bảo nhật). Nạp âm: Thuộc Sa Trung Thổ (Thổ ở giữa cát), kỵ với các tuổi Canh Tuất và Nhâm Tuất. Mối quan hệ ngũ hành: Ngày này hành Thổ khắc hành Thủy. Tuy nhiên, những người sinh năm Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không bị ảnh hưởng xấu. Quan hệ Địa Chi: Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân tạo thành Thủy cục. Xung khắc Tuất, hình hài với Thìn, hình với Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát: Kỵ đối với mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. |
|
|
- Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Không nên sửa chữa hay cải tạo bếp lò vào ngày này, để tránh gặp phải các tai họa liên quan đến hỏa hoạn. - Thìn: "Bất khốc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc hay than vãn vào ngày này, để tránh những biến cố không mong muốn xảy ra trong gia đình. |
|
|
Đánh giá: Ngày Tiểu Cát - xem là ngày cát lợi. Ý nghĩa: Trong những ngày như vậy, mọi việc làm đều suôn sẻ và ít gặp rắc rối. Các công việc lớn được thực hiện thuận lợi, may mắn đi kèm, cùng với sự bảo trợ từ quý nhân và sự che chở từ âm phúc. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
|
Tên sao: Sao Khuê Tên ngày: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ năm. Công việc nên làm: Thích hợp cho việc nhập học, cắt may áo quần, xây dựng hoặc tu sửa nhà ở, cũng như khởi hành để tìm kiếm cơ hội công danh sự nghiệp. Công việc kiêng cữ: Không nên tiến hành mai táng, trổ và dựng cửa, khai thông hệ thống nước, khai trương kinh doanh, đào ao hay móc giếng, xử lý các vụ kiện tụng, và đóng giường lót giường. Vì vậy, nếu có kế hoạch mai táng người quá cố hoặc khai trương sự nghiệp, nên chọn ngày khác để tiến hành. Chú ý đặc biệt:
"Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường, |
|
|
Trực Bình Công việc nên làm: Nhập kho tiếp quỹ, an táng người quá cố, gắn đặt cửa, kê gác lầu, đặt yên chỗ máy móc, sửa chữa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, các công việc bồi bổ như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây dựng bờ kè. Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, những công việc sửa chữa như đào mương, móc giếng, xả nước. |
|
|
Sao may mắn:
Sao không tốt:
|
|
|
Hướng thuận lợi:
Hướng không nên đi: Tránh xuất hành hướng Chính Đông gặp Hạc Thần vì sẽ gặp điều không may. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Đây là giờ tốt lành, xuất hành vào lúc này thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Những người đi sắp sớm về nhà. Phụ nữ nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có người bệnh cầu khỏi thì sẽ hồi phục, gia đình sinh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Cầu tài lộc thì bất lợi, hoặc dễ gặp điều trái ý. Nếu xuất hành hoặc giao dịch thì dễ bị thiệt thòi, gặp nạn. Các vấn đề quan trọng cần xử lý phức tạp, cần cúng tế mới có thể bình an. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mọi công việc đều được tốt đẹp, đặc biệt cầu tài lộc nên đi hướng Tây Nam sẽ hiệu quả nhất. Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành đều bình yên. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ ả. Các vụ kiện tụng nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm sớm mới phục hồi. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, những chuyện tầm phào. Công việc tiến triển chậm và lâu, nhưng cần làm chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Tin tốt sắp tới. Nếu cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Công việc giao dịch gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kín đáo để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 16 tháng 1 năm 2031
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 16 tháng 1 năm 2031 là ngày 23 tháng 12 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 16/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 16/1/2031 là ngày 23/12/2030 âm.
HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 16 tháng 1 năm 2031 là ngày Thanh Long Kiếp: xuất hành 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 16 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 16 tháng 1 năm 2031 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 16/1/2031 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 16/1/2031 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 16 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?
Ngày 16 tháng 1 năm 2031 là Thứ năm.
