Lịch âm ngày 3 tháng 1 năm 2031

Ngày Dương Lịch:3-1-2031
Ngày Âm Lịch:10-12-2030
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Quý Mão tháng Mậu Tý năm Canh Tuất
Ngày Bạch Hổ Đầu: xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 3
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2031
Tháng 12 Năm 2030 (Canh Tuất)
3
10
Ngày: Quý Mão, Tháng: Mậu Tý
Tiết khí: Đông chí
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 3 THÁNG 1

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh xa tất cả những ngày gặp Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc thuận lợi.

Ngày Quý Mão - là sự kết hợp Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), thuộc loại ngày cát lợi (bảo nhật).

Nạp âm: Ngày Kim Bạc Kim đối với các tuổi Đinh Dậu và Tân Dậu cần kiêng kỵ.

Hành Ngũ: Hành Kim khắc hành Mộc trên ngày này, riêng tuổi Kỷ Hợi được lợi dù bị Kim khắc.

Tương tác Địa Chi: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục; xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Tránh tiến hành các công việc liên quan đến kiện tụng khi lý do của mình yếu hơn đối thủ.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng nước vào ngày này, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước.

Xích Khẩu - một ngày xui xẩm (Hung).

Phải cảnh báo cao độ về những xung đột lời nói, mâu thuẫn hay tranh cãi. Ngày này dễ dẫn tới thất bại trong công việc và nảy sinh mâu thuẫn, thị phi, hoặc tình trạng làm ơn nên oán, gây miệng thiệt trong gia đình.

"Xích Khẩu là quả bần cùng
Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi
Chẳng thời mất của nó khi
Không thì chó cắn phân ly vợ chồng."

Tên sao: Sao Cang

Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.

Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may áo, may rèm sẽ mang lại nhiều lợi lộc và tài vật.

Kiêng kỵ: Chôn cất bị Trùng tang - hãy chọn ngày tốt khác để tránh điềm không may. Cưới gả sẽ gặp điều khó khăn. Tranh đấu kiện tụng dễ thất bại. Khởi dựng nhà cửa sẽ mất con đầu. Trong 10 hoặc 100 ngày sau sẽ gặp tai họa, lần lần tiêu hết ruộng đất, hoặc nếu làm công chức sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, con sinh vào ngày này khó nuôi - nên lấy tên Sao để đặt cho con thì sẽ yên lành.

Ngoại lệ:

  • Khi Sao Cang nhằm vào ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Kiêng làm rượu, thừa kế, lập lò gốm hoặc lò nhuộm, hay vào làm hành chính; đặc biệt tránh đi thuyền vì dễ gặp nguy hiểm (Diệt Một có nghĩa là chìm mất).
  • Sao Cang tại Mùi, Hợi, Mão thì mọi việc đều tốt, nhất là vào Mùi.
  • Sao Cang - Kim Long (con rồng): Kim tinh, sao xấu, kiêng gả cưới và xây cất, dễ bị tai nạn.

"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang."

Trực Mãn

Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, tuyển dụng nhân viên, vào học kỹ nghệ, xây dựng chuồng trại cho gia súc và gia cầm.

Không nên: Lên quan lãnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, nộp đơn xin từ.

Sao tốt:

  • Thiên Phú (Trực Mãn): Tất cả công việc đều thuận lợi, đặc biệt là khai trương, xây dựng nhà cửa và an táng.
  • Thiên Quý: Hỗ trợ mọi công việc thành công.
  • Địa Tài: Thích hợp cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng.
  • Lộc Khố: Tốt cho khai trương, kinh doanh, cầu tài và giao dịch.
  • Dân Nhật: Hỗ trợ mọi công việc.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Mọi việc đều may mắn.

Sao xấu:

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kiêng xây dựng, đào ao, đào giếng, cũng không tốt cho tế tự và cúng bái.
  • Thiên Ôn: Tránh xây dựng công trình.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng gả cưới và nhập trạch.
  • Quả Tú: Không tốt cho công việc gả cưới.

Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần mang lại may mắn. Xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần mang lại tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời nơi Hạc Thần trú ngụ (điềm xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian này dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, tạo chuyện rắc rối, cần đề phòng cao độ. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Cảnh báo về nguy hiểm bị người khác nguyền rủa hoặc lây bệnh. Nhất là những công việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi, hãy kiềm chế miệng để hạn chế xung đột và cãi nhau.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian cực kỳ tốt lành, xuất hành hay gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lãi đáng kể. Những người đi xa sắp về nhà. Phụ nữ sẽ nhận tin mừng. Mọi việc trong gia đình hòa hợp. Bệnh tật sẽ khỏi, toàn gia đình đều khỏe mạnh.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Cầu cầu về tài lộc sẽ không có lợi hoặc dễ gặp bất ngờ không mong muốn. Xuất hành hay thiệt hại, gặp nạn; công việc quan trọng cần đòi bù, gặp ma quỷ nên cúng tế mới yên tâm.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều suôn sẻ và tốt lành, đặc biệt nên cầu tài theo hướng Tây Nam - nhà cửa được yên bình. Những người xuất hành sẽ bình yên vô sự.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài sẽ mờ ám. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Những người đi xa chưa có tin tức. Mất tiền mất của - nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh sẽ thấy. Cảnh báo về tranh cãi, mâu thuẫn hoặc nói chuyện tầm thường. Công việc sẽ chậm và dài dòng, nhưng dù sao cũng cần làm cẩn thận chắc chắn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt. Gặp gỡ công việc sẽ có nhiều may mắn. Những người đi xa sẽ có tin về. Nếu chăn nuôi gia súc đều gặp thuận lợi.

Câu hỏi thường gặp về ngày 3 tháng 1 năm 2031

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 3 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 3 tháng 1 năm 2031 là ngày 10 tháng 12 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 3/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 3/1/2031 là ngày 10/12/2030 âm.

HỏiNgày 3 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 3 tháng 1 năm 2031 là ngày Bạch Hổ Đầu: xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 3 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 3 tháng 1 năm 2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 3/1/2031 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 3/1/2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 3 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?

Ngày 3 tháng 1 năm 2031Thứ sáu.