Lịch âm ngày 15 tháng 1 năm 2031

Ngày Dương Lịch:15-1-2031
Ngày Âm Lịch:22-12-2030
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Ất Mão tháng Kỷ Sửu năm Canh Tuất
Ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 15
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2031
Tháng 12 Năm 2030 (Canh Tuất)
15
22
Ngày: Ất Mão, Tháng: Kỷ Sửu
Tiết khí: Tiểu hàn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 15 THÁNG 1

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các ngày cần tránh:

  • Tam Nương: Là ngày đen đủi, kỵ thực hiện các công việc trọng đại như khai trương, xuất hành, lễ cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay xây cất nhà
  • Dương Công Kỵ Nhật: Là ngày xấu, gần như mọi việc đều không nên làm. Đặc biệt tránh: động thổ, tôn tạo tu sửa, khởi công, cất nóc mái, xây dựng mộ phần, an táng

Ngày Ất Mão - Can Chi cùng hành Mộc, đây là ngày tốt lành.

  • Nạp âm: Ngày Đại Khê Thủy, cần tránh các tuổi Kỷ Dậu và Đinh Dậu
  • Tương tác Ngũ hành: Ngày này thuộc hành Thủy khắc hành Hỏa, tuy nhiên các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) không chịu ảnh hưởng xấu
  • Quan hệ Địa Chi: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân

  • Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Kiêng kỵ các hoạt động gieo trồng, hạt giống không nảy mầm được
  • Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Kiêng kỵ đào giếng nước kẻo nước sẽ không trong sạch

Ngày Xích Khẩu - được xem là ngày không tốt.

Cần đề phòng các vấn đề liên quan đến miệng lưỡi, tranh cãi và mâu thuẫn. Đây là ngày xấu làm nên khó thành công, dễ gây ra bất hòa nội bộ, thị phi, mâu thuẫn, hoặc chuyến biến lòng nhân thành oán thù, thậm chí tổn thương lời nói.

"Xích Khẩu là quả bần cùng
Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi
Chẳng thời mất của nó khi
Không thì chó cắn phân ly vợ chồng"

Tên sao: Sao Bích

Tên ngày: Bích Thủy Du - Trực Tú Tốt (Kiết Tú), Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ tư.

Những việc nên làm: Khởi công xây dựng, bất kỳ công việc nào cũng tốt. Đặc biệt thuận lợi cho: khai trương, xuất hành, chôn cất, xây dựng nhà ở, mở cửa, dựng cửa chính, cưới gả, các công trình thuỷ lợi, khai quật nước, chặt cỏ san bằng, may vá quần áo, làm việc thiện sẽ nhận được phúc báo nhanh chóng.

Điều cần kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết nên không có bất kỳ việc nào cần kiêng cữ.

Ngoại lệ quan trọng:

  • Sao Bích Thủy Du khi xuất hiện tại Mùi, Hợi, Mão sẽ xấu cho trăm việc, nhất là vào mùa Đông. Riêng ngày Hợi là Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm phải Phục Đoạn Sát (cần kiêng cữ tương tự)
  • Bích: Thủy Du (con rái cá) là thủy tinh, sao tốt lành. Đặc biệt thuận lợi cho: xây dựng, mai táng, hôn nhân và kinh doanh sẽ gặp may mắn đặc biệt

"Bích tinh tạo ác tiến trang điền
Ti tâm đại thục phúc thao thiên
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên"

Trực Mãn

Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay tiền, thu hồi nợ, mua bán hàng hoá, nhập kho hàng, chôn cất, xây dựng kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy móc, thuê thêm nhân lực, ghi danh học kỹ nghệ, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia cầm.

Không nên làm: Thăng chức lên chứng, uống thuốc chữa bệnh, vào làm công tác hành chính, dâng nộp đơn từ xin việc.

Sao tốt:

  • Thiên Đức Hợp: Tốt cho mọi công việc
  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi công việc, tránh việc kiện tụng
  • Thiên Phú (Trực Mãn): Tốt cho mọi công việc, nhất là khai trương, xây dựng nhà ở và an táng
  • Địa Tài: Tốt cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng
  • Lộc Khố: Tốt cho khai trương, kinh doanh, cầu tài, giao dịch mua bán
  • Dân Nhật: Tốt cho mọi công việc
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi công việc

Sao xấu:

  • Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kiêng kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu cho các công việc tế tự (cúng bái)
  • Thiên Ôn: Kiêng kỵ xây dựng
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng kỵ cưới hỏi (giá thú), nhập trạch
  • Quả Tú: Xấu cho cưới hỏi (giá thú)

Xuất hành theo hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần mang lại niềm vui. Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Tài Thần mang lại tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Chính Đông vì sẽ gặp Hạc Thần (xấu)

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian dễ xảy ra tranh cãi, cãi cọ, gây bất hòa dẫn đến thiếu thốn. Cần đề phòng kỹ càng, người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Hạn chế bị người khác có ý bất lợi, phòng tránh lây nhiễm bệnh tật. Những việc như hội họp, tranh luận, công việc liên quan đến chính quyền nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ im lặng để hạn chế gây ra xung đột hoặc cãi vã.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Là giờ vô cùng tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Người đi xa sắp trở về. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp thuận lợi. Nếu cầu xin sức khỏe thì sẽ bình phục, gia đình khỏe mạnh bền vững.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Thời gian không thuận lợi cho cầu tài, dễ gặp trái ý hoặc bất lợi. Xuất hành dễ mắc thiệt hại, gặp nạn, công việc quan trọng rơi vào rắc rối phức tạp, có thể gặp chuyện kỳ lạ nên cần cúng tế thì mới yên tâm.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Mọi công việc đều suôn sẻ và tốt lành, đặc biệt cầu tài theo hướng Tây Nam sẽ rất hiệu quả. Nhà cửa sẽ được yên bình. Người xuất hành sẽ bình an vô sự, an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Thời gian mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mơ hồ không rõ ràng. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại để tránh phiền phức. Người đi xa chưa có tin tức về. Dễ mất tiền, mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có thể tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời nói tầm thường gây bất hòa. Công việc sẽ diễn ra chậm chạp nhưng tốt nhất là cần thực hiện cẩn thận, chắc chắn trong mọi việc.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Tin vui sắp tới trong thời gian ngắn, cầu lộc cầu tài thì đi theo hướng Nam sẽ rất thuận lợi. Đi công tác gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn tốt lành. Người đi xa sắp có tin vui về. Nếu chăn nuôi gia súc sẽ gặp tình cảnh thuận lợi phát triển.

Câu hỏi thường gặp về ngày 15 tháng 1 năm 2031

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 15 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 15 tháng 1 năm 2031 là ngày 22 tháng 12 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 15/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 15/1/2031 là ngày 22/12/2030 âm.

HỏiNgày 15 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 15 tháng 1 năm 2031 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 15 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 15 tháng 1 năm 2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 15/1/2031 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 15/1/2031 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 15 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 1 năm 2031Thứ tư.