Lịch âm ngày 24 tháng 1 năm 2031

Ngày Dương Lịch:24-1-2031
Ngày Âm Lịch:2-1-2031
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Giáp Tý tháng Kỷ Sửu năm Tân Hợi
Ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 24
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 1 Năm 2031
Tháng 1 Năm 2031 (Tân Hợi)
24
2
Ngày: Giáp Tý, Tháng: Kỷ Sửu
Tiết khí: Đại hàn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 24 THÁNG 1

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày nên tránh:

- Sát Chủ Dương: Ngày này không thích hợp để thực hiện các công việc xây dựng, xin cưới, kinh doanh buôn bán, giao dịch mua bán bất động sản, xin việc làm hoặc đầu tư tài chính.

- Trùng tang: Nên tránh thực hiện các công việc liên quan đến chôn cất, xin cưới, vợ chồng ra đi xa, xây dựng nhà ở hoặc lập mồ mả.

Ngày Giáp Tý - là ngày mà Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), được xem là ngày cát lợi (ngày tốt lành).

- Nạp âm: Thuộc Hải Trung Kim, cần kiêng những tuổi: Mậu Ngọ và Nhâm Ngọ.

- Tương tác hành khí: Ngày này hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ tuổi Mậu Tuất vì có Kim khắc nên được lợi.

- Quan hệ địa chi: Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân tạo thành Thủy cục. Xung khắc với Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt với Tỵ.

- Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên mở kho tránh tiền tài bị thất thoát, hao tụi

- : "Bất vấn bốc tự nhạ tai ương" - Không nên thực hiện bốc quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy hoạnh họa

Ngày Tốc Hỷ - tức ngày "Nhanh chóng gặp may".

Buổi sáng mang lại may mắn, nhưng chiều tối lại không tốt lắm, do đó cần hoàn tất công việc một cách nhanh chóng. Đây là ngày để tận dụng với những mục tiêu lớn lao, khi bắt tay ngay sáng sớm, bạn sẽ đạt được thành công một cách nhanh gọn hơn. Thời điểm lý tưởng là thực hiện công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Sao Quỷ

Quỷ Kim Dương (tượng trưng con dê) - Vương Phách: Xấu (Hung Tú), chủ trị ngày thứ sáu.

Chôn cất, cắt cỏ phá đất hoặc cắt vải áo đều được xem là tốt lành.

Khởi động bất kỳ công việc nào cũng mang hại. Đặc biệt tránh trổ cửa dựng cửa, cấp nước, đào ao giếng, xây dựng nhà, cưới hỏi, động đất, xây tường và dựng cột. Nếu bạn có ý định xây nhà hay tổ chức lễ cưới, hãy chọn một ngày khác.

  • Ngày Tý Đăng Viên: Thừa kế tước phong rất tốt, đồng thời mang lại may mắn cho mọi phó nhiệm.
  • Ngày Thân là Phục Đoạn Sát: Kiêng những việc liên quan đến thừa kế, chia lãnh gia tài, chôn cất, xuất hành, khởi công lập lò gốm hay lò nhuộm. Tuy nhiên, nên tiến hành dứt vú trẻ em, xây tường, kết thúc những vấn đề hung hại, lấp hang lỗ và làm cầu tiêu.
  • Ngày 16 Âm Lịch là ngày Diệt Một: Kiêng lập lò gốm, lò nhuộm, vào làm hành chính, làm rượu, nhất là tránh đi thuyền.

Tóm lại Quỷ Kim Dương (con dê): Sao Kim tinh, được xem là sao xấu. Chôn cất được thuận lợi, nhưng lại bất lợi cho việc xây cất và gả cưới.

"Quỷ tinh khởi tạo tất nhân vong,
Đường tiền bất kiến chủ nhân lang,
Mai táng thử nhật, quan lộc chí,
Nhi tôn đại đại cận quân vương.
Khai môn phóng thủy tu thương tử,
Hôn nhân phu thê bất cửu trường.
Tu thổ trúc tường thương sản nữ,
Thủ phù song nữ lệ uông uông."

Trực Bế

Công việc thích hợp: Xây tường, an táng, lắp cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, điều trị bệnh (trừ bệnh mắt), tu sửa cây cối.

Công việc nên tránh: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa trị bệnh mắt.

Những sao mang lại may mắn:

  • Thiên Quý: Tốt cho mọi công việc.
  • Sinh Khí (Trực Khai): Tốt cho mọi công việc, đặc biệt là xây nhà, sửa nhà, động thổ và trồng cây.
  • Ích Hậu: Tốt cho mọi công việc, nhất là hôn nhân và cưới xin.
  • Mẫu Thương: Tốt cho khai trương hoặc cầu tài lộc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi công việc.
  • Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt cho mọi công việc.

Những sao mang lại bất lợi:

  • Thiên Ngục: Xấu cho mọi công việc.
  • Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng cưới hỏi và nhập trạch.
  • Trùng Tang: Kiêng cưới hỏi, an táng hoặc khởi công xây nhà.
  • Lỗ Ban Sát: Kiêng khởi tạo công việc.

Xuất hành theo hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần' mang đến may mắn. Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' mang đến tài lộc.

Tránh xuất hành theo hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (sao xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc hay cầu tài thì đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ sẽ mang lại nhiều may mắn. Người đi sắp có tin tức. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, cần cảnh báo. Người ra đi tốt nhất hoãn lại. Phòng người khác nguyền rủa, tránh bị lây bệnh. Những công việc như hội họp, tranh luận, công vụ nên tránh giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng để tránh gây ẩu đả hay cãi vã.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có cầu bệnh thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài không có lợi, hoặc dễ bị trái ý. Nếu ra đi hay gặp thiệt hại, nạn nhân, công việc quan trọng thì phải chịu đựng. Gặp ma quỷ cần cúng tế để mới an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Cảnh báo tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng lưỡi tầm thường. Việc làm chậm lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 24 tháng 1 năm 2031

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 24 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 24 tháng 1 năm 2031 là ngày 2 tháng 1 năm 2031 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 24/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 24/1/2031 là ngày 2/1/2031 âm.

HỏiNgày 24 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 24 tháng 1 năm 2031 là ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 24 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 24 tháng 1 năm 2031 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 24/1/2031 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 24/1/2031 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 24 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?

Ngày 24 tháng 1 năm 2031Thứ sáu.

Lịch âm ngày 24 tháng 1 năm 2031 - Lịch vạn niên 24/1/2031