Lịch âm ngày 4 tháng 1 năm 2031
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Những ngày tránh tránh tránh: - Sát Chủ Dương: Đây là ngày hạn chế tiến hành các hoạt động quan trọng như xây dựng nhà cửa, tổ chức hôn lễ, giao dịch mua bán bất động sản, tìm việc làm mới hoặc rót vốn đầu tư. |
|
|
Ngày: Giáp Thìn - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật). - Nạp âm: Ngày Phúc Đăng Hỏa, hạn chế cho các tuổi Mậu Tuất và Canh Tuất. - Ngày này hành Hỏa khắc hành Kim, nhưng ngoại lệ là những tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ thuộc hành Kim không bị ảnh hưởng. - Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. - Tam Sát hạn chế các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. |
|
|
- Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên mở kho tránh tiền tài hao hụt mất mát - Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc để tránh gây ra những điều không may về tang lễ |
|
|
Ngày: Tiểu Cát - một ngày cát tốt lành. Ngày này mọi công việc đều diễn ra thuận lợi, ít gặp rủi ro và trở ngại. Các việc lớn sẽ thành công rực rỡ, được may mắn hộ trợ, nhân phúc gia hộ, và được những người quý nhân hỗ trợ nâng đỡ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
|
: Sao Đê : Đê Thổ Lạc - Giả Phục: Xấu (Hung Tú). Tượng trưng cho con lạc đà, chủ trị ngày thứ bảy. : Sao Đê là sao hung, không phù hợp để thực hiện bất kỳ công việc trọng đại nào. : Tuyệt đối không nên khởi công xây dựng, chôn cất, tổ chức hôn lễ và xuất hành đường xa. Đặc biệt cần cẩn trọng với những chuyến đi liên quan đến đường thủy. Ngày này sinh con không phải dấu hiệu lành mạnh nên nên làm công đức cho con. Những việc nêu trên chỉ là những việc đại kỵ cần tránh, các công việc khác cũng nên hạn chế. Vì vậy, nếu bạn có kế hoạch khởi công xây dựng, chôn cất, tổ chức hôn lễ hoặc xuất hành đường xa, nên chọn ngày tốt khác để thực hiện. : - Đê Thổ Lạc tại các ngày Thân, Tý và Thìn thì mọi việc đều tốt. Trong đó, Thìn là ngày tốt nhất vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn. Đê Thổ Lạc (con nhím): Sao Thổ tinh, một sao xấu. Kỵ các hoạt động: khai trương cửa hàng, động thổ, chôn cất và xuất hành. "Đê tinh tạo tác chủ tai hung, |
|
|
Trực Bình Nên làm: Nhập kho, đặt linh cữu, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy móc, sửa chữa tàu thuyền, khai trương dòng tàu, các công việc bồi đắp (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè). Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các công việc làm sạch khuyết thủng (như đào mương, móc giếng, xả nước). |
|
|
Sao tốt: - Thiên Xá: Thuận lợi cho tế tự, giải oan, xóa bỏ ảnh hưởng của các sao xấu, chỉ kiêng động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì vô cùng tốt lành vì là ngày Thiên Xá có sinh khí. - Thiên Mã (Lộc Mã): Tốt cho giao dịch, cầu tài lộc, hoạt động kinh doanh, xuất hành đường xa. - Nguyệt Không: Tốt cho các công việc xây nhà, sửa nhà, làm giường, đặt giường. Sao xấu: - Tiểu Hao: Bất lợi cho khai trương, kinh doanh, cầu tài lộc. - Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Bất lợi cho các việc hôn nhân, mở cửa hoặc khai trương cửa hàng. - Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho tất cả các công việc. - Hà khôi, Cẩu Giảo: Kiêng khởi công xây nhà cửa, bất lợi cho mọi công việc. - Bạch Hổ Hắc Đạo: Kiêng việc mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên Giải thì trở thành sao tốt. - Sát Chủ: Bất lợi cho tất cả các công việc. |
|
|
Xuất hành hướng Đông Bắc để tiếp nhận 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Đông Nam để tiếp nhận 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần (bất lợi). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là những giờ rất may mắn, xuất hành thường gặp điều tốt lành. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Người đi sắp quay về nhà. Phụ nữ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa thuận. Nếu có người bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý. Nếu xuất hành hay gặp thất bại, nạn nhân, việc trọng đại cần phải chịu khổ, có thể gặp ma quỷ nên cúng tế mới được an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều may mắn, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên tâm. Những người xuất hành đều bình yên vô sự. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Nếu mất tiền mất của mà đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc lời lẽ tầm thường. Công việc tiến chậm nhưng nên cẩn thận chắc chắn khi làm. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém nên phải đề phòng. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Cẩn trọng với những người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nhìn chung những hoạt động như hội họp, tranh luận, việc quan tòa nên tránh vào những giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 1 năm 2031
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2031 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 4 tháng 1 năm 2031 là ngày 11 tháng 12 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 4/1/2031 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 4/1/2031 là ngày 11/12/2030 âm.
HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2031 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 4 tháng 1 năm 2031 là ngày Bạch Hổ Kiếp: xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 1 năm 2031 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 1 năm 2031 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/1/2031 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 4/1/2031 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 4 tháng 1 năm 2031 là thứ mấy?
Ngày 4 tháng 1 năm 2031 là Thứ bảy.
