Lịch âm ngày 6 tháng 11 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59) |
|
Cần tránh hoàn toàn những ngày kỵ như: Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để tránh bất lợi. |
|
|
Ngày Ất Tỵ - Can Chi tương sinh (Mộc sinh Hỏa), được coi là ngày tốt lành (bảo nhật). Nạp âm: Ngày này mang chất Phúc Đăng Hỏa. Cần kiêng tránh tuổi Kỷ Hợi và Tân Hợi vì năm sinh của các tuổi này có khuynh hướng bất hợp với ngày này. Tương tác Ngũ Hành: Hỏa hành trong ngày này vượng trội, khắc với Kim hành. Tuy nhiên, những người tuổi Quý Dậu và Ất Mùi (thuộc Kim) không bị ảnh hưởng do có yếu tố khác bảo vệ. Quan hệ Chi Chi: Tỵ lục hợp với Thân; tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục. Xung với Hợi, hình với Thân, hại với Dần, phá với Thân, tuyệt với Tý. |
|
|
Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Ngày này không thích hợp khởi công các công việc canh tác, gieo trồng vì cây trồng sẽ khó phát triển tốt. Tỵ: "Bất viễn hành tài vật phục tàng" - Không nên đi xa nơi sinh sống để tránh những rủi ro mất mát về tài sản và của cải. |
|
|
Ngày Tốc Hỷ - tức ngày tốt vừa nhưng có sự thay đổi. Buổi sáng mang năng lượng tốt lành, tuy nhiên buổi chiều lại chuyển xấu, do đó cần thực hiện công việc nhanh chóng. Vận khí của Tốc Hỷ hướng tới sự thành công nhanh gọn, thích hợp để bàn xử lý những việc lớn lao với khả năng thành tựu sớm. Lý tưởng nhất là khởi công công việc sớm vào buổi sáng, càng sớm càng được phép. "Tốc Hỷ là bạn trùng phòng |
|
|
Tên sao: Sao Chẩn Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh mang hình dung con giun, chủ trị thứ Tư hàng tuần. Những việc nên làm: Bất kỳ công việc khởi động hay xây dựng đều rất thuận lợi. Đặc biệt thích hợp cho cưới gả, xây cất nhà lầu gác xép và an táng. Những việc khác như xuất hành, dựng nhà ở, dọn dẹp đất đai, cất trại cũng đều tốt lành. Cần kiêng tránh: Những công việc liên quan đến đi thuyền, giao thông đường thủy. Trường hợp đặc biệt:
"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung, |
|
|
Trực Nguy Trực Nguy tượng trưng cho sự nguy hiểm và suy thoái. Chính vì lý do này, ngày có trực Nguy được coi là ngày hung xấu, bất kỳ công việc gì khởi hành đều dễ gặp bất lợi. |
|
|
Các sao tốt:
Các sao xấu:
|
|
|
Xuất hành theo hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần mang lại niềm vui. Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Tài Thần mang lại phát tài. Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời vì dễ gặp Hạc Thần - sao xấu gây bất lợi. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời khắc này dự báo tin tức vui vẻ sắp tới. Nếu có mục đích cầu cái lộc hoặc tài vật, nên xuất hành theo hướng Nam. Những công việc giao thiệp đều có nhiều may mắn. Người ra đi sẽ nhận được tin tức từ nhà. Nếu từng kinh doanh chăn nuôi cũng gặp thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Thời gian này dễ phát sinh tranh chấp, cãi vã và gây ức chế. Người xuất hành nên hoãn lại để tránh bất trắc. Cần phòng tránh những lời nguyền rủa và dịch bệnh lây lan. Những việc như hội họp, tranh luận, công vụ chính quyền nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi, hãy gìn giữ lời nói để tránh mâu thuẫn hay xô xát. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Khoảng giờ vô cùng tốt lành, nếu xuất hành thường bắt gặp may mắn. Kinh doanh buôn bán có lợi nhuận. Người đi sắp có tin về nhà. Phụ nữ đón tin mừng từ người thân. Các việc trong gia đình đều hòa thuận. Nếu có ai bệnh cầu khỏi thì sẽ bình phục, gia đình tổng thể khỏe mạnh. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời điểm này cầu tài không mang lại lợi ích, hoặc dễ gặp chuyện trái ý. Người xuất hành dễ thiệt hại, gặp nạn. Những việc quan trọng có thể đòi hỏi sự khó khăn, gặp trở ngại siêu nhiên cần phải cúng tế để yên tâm. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài nên xuất hành hướng Tây Nam để gặp được may. Nhà cửa được yên bình an lạc. Những người xuất hành đều gặp sự bình yên b无事. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Khoảng giờ này kế hoạch khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Những vụ kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức về. Nếu mất tiền mất của, xuất hành hướng Nam sẽ tìm kiếm nhanh được. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay lời tiếng bình thường. Bất kỳ việc gì làm cũng chậm chạp nhưng cần cẩn thận chắc chắn mới an toàn. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 6 tháng 11 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 6 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 6 tháng 11 năm 2030 là ngày 11 tháng 10 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 6/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 6/11/2030 là ngày 11/10/2030 âm.
HỏiNgày 6 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 6 tháng 11 năm 2030 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 6 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 6 tháng 11 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 6/11/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 6/11/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 6 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 6 tháng 11 năm 2030 là Thứ tư.
