Lịch âm ngày 21 tháng 11 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Phạm phải ngày: - Thụ Tử: Ngày này được coi là hung, bất cứ công việc gì cũng nên hoãn lại để tránh gặp phiền phức. |
|
Ngày Canh Thân - Được xác định là ngày cát lợi, vì Can Chi tương đồng với hành Kim. - Nạp âm Chi: Ngày Thạch Lựu Mộc. Những người tuổi Giáp Dần và Mậu Dần nên tránh vì không phù hợp. - Tương tác Ngũ Hành: Hành Mộc chiếu vào hành Thổ. Tuy nhiên, những tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn thuộc hành Thổ có sức chống cự lại ảnh hưởng của Mộc. - Mối quan hệ Chi Thư: Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn thành Thủy cục. Đồng thời, Thân xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão. |
|
- Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Không nên quay tơ dệt vải vì dễ làm hư hại dụng cụ lao động. - Thân: "Bất an sàng quỷ túy nhập phòng" - Không nên kê giường ngủ để phòng tránh các linh ma quỷ xâm nhập. |
|
Ngày Không Vong - Được xếp hạng là ngày hung. Đây là ngày tất cả mọi công việc đều khó thành tựu. Công việc dễ bị cản trở, dẫn đến chậm tiến độ, trì trệ và gặp nhiều trở ngại. Tiền bạc và tài sản có nguy cơ thất thoát, danh vọng cũng suy giảm. Là ngày xấu về mọi phương diện, nên tốt nhất nên hoãn công việc để tránh những rủi ro không mong muốn. "Không Vong gặp quẻ khẩn cần |
|
Tên sao: Sao Khuê Tên ngày: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú), Tướng tinh hóa thành con chó sói, chủ trị thứ năm trong tuần. Nên làm: Nhập học, cắt may áo xưởng, xây dựng nhà cửa, phòng ốc, hoặc ra ngoài tìm kiếm công danh sự nghiệp. Kiêng cữ: Chôn cất người quá cố, mở cửa đóng cửa, khai thông đường nước, khai trương kinh doanh, đào ao lấy nước, kiện tụng, sắp giường dồn giường. Do đó, nếu có ý định tổ chức tang lễ hoặc khai trương kinh doanh, nên chọn ngày khác thích hợp hơn. Các tình huống đặc biệt:
"Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường, |
|
Trực Thâu Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua bán gia súc, nuôi tằm, săn bắn cá, tu sửa cây lâu năm. Động đất san nền, đắp nền. Phụ nữ uống thuốc phòng bệnh, thăng chức, thừa kế chức tước hay công việc, vào làm công chức, nộp đơn xin chức. Không nên: Khởi công việc mới, tránh đi du lịch, tránh những việc liên quan đến tang lễ. |
|
Sao tốt lành:
Sao xấu:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành về hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần mang lại may mắn và niềm vui. Xuất hành về hướng Tây Nam để đón Tài Thần, thuận lợi cho kinh tế. Hướng kỵ: Tránh xuất hành về hướng Đông Nam vì gặp Hạc Thần, dễ mang lại bất lợi. |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài thường không được lợi, dễ mâu thuẫn. Nếu xuất hành hay kinh doanh, có nguy cơ thiệt hại hoặc gặp nạn. Những việc trọng đại cần phải cẩn trọng, nếu bị tai ương hay gặp quỷ thần thì cần cúng tế mới an toàn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều được lành lặn, đặc biệt cầu tài nên xuất hành về hướng Tây Nam – gia đình sẽ yên bình. Những người đi xa đều bình an vô sự. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành tựu, cầu lộc cầu tài đầy bất định. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Nếu mất tiền mất của, nên xuất hành về hướng Nam để tìm nhanh chóng hơn. Phòng chừa tranh cãi, mâu thuẫn hay lời nói không hay. Mọi việc tiến chậm lâu, nhưng cần làm kỹ và chắc chắn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì xuất hành về hướng Nam. Công việc gặp gỡ mang lại nhiều may mắn. Người đi sắp có tin về nhà. Chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, gặp khó khăn. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng chừa bị người khác lời nguyền, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh cãi, công vụ… nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng để hạn chế tranh luận hay bất hòa. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hoà hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình luôn mạnh khỏe. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 21 tháng 11 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 21 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 21 tháng 11 năm 2030 là ngày 26 tháng 10 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 21/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 21/11/2030 là ngày 26/10/2030 âm.
HỏiNgày 21 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 21 tháng 11 năm 2030 là ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 21 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 21 tháng 11 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 21/11/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 21/11/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiNgày 21 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 21 tháng 11 năm 2030 là Thứ năm.
