Lịch âm ngày 24 tháng 11 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Các giờ mang lại vận khí tích cực:
|
|
Các giờ mang năng lượng âm tính cần tránh:
|
|
Cần tuyệt đối tránh các ngày có tác động tiêu cực như: Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương, và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi. |
|
Phân tích ngũ hành của ngày Quý Hợi: Ngày Quý Hợi thuộc Can Chi cân xứng với hành Thủy, là ngày cát tính chất lành mạnh. - Nạp âm chi tiết: Ngày Đại Hải Thủy kỵ với các tuổi Đinh Tỵ và Ất Tỵ do xung khắc ngũ hành. - Tương tác hành khí: Hành Thủy có khả năng khắc hành Hỏa, tuy nhiên những tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) lại có đặc thù không bị tác động bởi hành Thủy này. - Quan hệ lục hợp và tương tác: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
|
Các lưu ý theo học thuyết cổ nhân: - Quý (Quý tuyến): "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên khởi động những công việc liên quan đến tranh chấp, kiện tụng, vì pháp lý của chúng ta sẽ bất lợi trước điều kiện của đối phương. - Hợi (Hợi tuyến): "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Tránh tiến hành các nghi thức cưới hỏi, bởi có nguy cơ dẫn đến ly biệt và tan vỡ hôn nhân. |
|
Ngày Tốc Hỷ - tức là ngày Tốt với đặc tính hành động nhanh chóng. Đặc điểm thời gian: Buổi sáng có năng lượng tích cực mạnh mẽ, nhưng chiều tối lại suy yếu, vì thế cần hoàn thành công việc nhanh chóng. Niềm vui và may mắn đến nhanh chóng, thích hợp cho những dự định lớn lao, sẽ thành công tốt đẹp hơn bình thường. Lời khuyên: Nên tiến hành mọi việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt để tận dụng tối đa khí lượng thuận lợi. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
Thông tin sao: Sao Mão Định danh: Mão Nhật Kê - Vương Lương: Xấu (Hung Tú), với tượng trưng là con gà, quản lý năng lượng ngày chủ nhật. Công việc thích hợp: Xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầng và các hoạt động sáng tạo đều mang lại kết quả tốt. Hoạt động cần kiêng cữ: TUYỆT ĐỐI KIÊNG việc chôn cất. Cần tránh: cưới gả, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, trổ cửa dựng cửa. Các công việc khác cũng không lợi. Vì vậy, ngày này tuyệt đối không tiến hành an táng người chết. Ngoại lệ và điều kiện đặc biệt:
"Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu, |
|
Trực Kiến - Ngày mang tính chất thuận lợi toàn diện Công việc nên tiến hành: Khai trương cửa hàng, nhậm chức công việc mới, tiến hành nghi thức cưới hỏi, trồng cây trồng rau, cúng dâng tưởng niệm và đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành có lợi lạc, sinh con đặc biệt thuận lợi. Hoạt động nên tránh: Động thổ đất, chôn cất, đào giếng, lợp lại mái nhà. |
|
Các sao quý nhân đem lại vận may:
Các sao xấu cần phòng tránh:
|
|
Hướng tốt lành:
Hướng nên tránh: Không nên xuất hành hướng Đông Nam nếu gặp Hạc Thần (sao xấu) sẽ mang lại bất lợi. |
|
Từ 11:00-13:00 (Ngọ) và 23:00-01:00 (Tý) - Giờ Tốt Lành: Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam để tăng hiệu ứng. Công việc gặp gỡ mang lại nhiều may mắn thăng tiến. Người xuất hành sẽ có tin tức hồi âm. Chăn nuôi và sản xuất đều gặp thuận lợi. Từ 13:00-15:00 (Mùi) và 01:00-03:00 (Sửu) - Giờ Bất Lợi: Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ và gây mâu thuẫn, phòng chống rơi vào khốn khó. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Cẩn thận với những lời nguyền rủa từ người khác, phòng tránh lây nhiễm bệnh tật. Nên tránh những hoạt động như hội họp, tranh luận pháp lý, công vụ chính trị. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng để hạn chế tranh cãi ẩu đả. Từ 15:00-17:00 (Thân) và 03:00-05:00 (Dần) - Giờ Hết Sức Tốt: Là giờ vô cùng lành, đi thường gặp may mắn tích cực. Buôn bán kinh doanh có lời lãi. Người xuất hành sắp sửa trở về gia đình. Phụ nữ nhận được tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp yên bình. Nếu có bệnh cầu thì sẽ hóa phục, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 17:00-19:00 (Dậu) và 05:00-07:00 (Mão) - Giờ Không Lợi Tài Lộc: Cầu tài thì không có lợi hoặc hay bị trái ý tính toán. Xuất hành dễ gặp thiệt hại, nạn nhân, những công việc quan trọng bị đình trệ, gặp phải những vấn đề phức tạp nên cúng tế mới có thể hóa giải. Từ 19:00-21:00 (Tuất) và 07:00-09:00 (Thìn) - Giờ Toàn Diện Tốt: Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam để tăng cường năng lượng. Nhà cửa được yên lành bình an. Người xuất hành đều trở về an toàn bình yên. Từ 21:00-23:00 (Hợi) và 09:00-11:00 (Tị) - Giờ Khó Thành Công: Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo pháp lý tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức hồi âm. Dễ mất tiền mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm kiếm nhanh mới có cơ hội thấy lại. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Công việc diễn ra chậm và lâu dài, nhưng nên làm việc gì cũng phải chắc chắn cẩn thận. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 24 tháng 11 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 24 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 24 tháng 11 năm 2030 là ngày 29 tháng 10 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 24/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 24/11/2030 là ngày 29/10/2030 âm.
HỏiNgày 24 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 24 tháng 11 năm 2030 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 24 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 24 tháng 11 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 24/11/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 24/11/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 24 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 24 tháng 11 năm 2030 là Chủ nhật.
