Lịch âm ngày 1 tháng 11 năm 2030

Ngày Dương Lịch:1-11-2030
Ngày Âm Lịch:6-10-2030
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Canh Tý tháng Bính Tuất năm Canh Tuất
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 1
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 11 Năm 2030
Tháng 10 Năm 2030 (Canh Tuất)
1
6
Ngày: Canh Tý, Tháng: Bính Tuất
Tiết khí: Sương giáng
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 1 THÁNG 11

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Những ngày cần tránh:

- Kim Thần Thất Sát: Cần tránh thực hiện các công việc lớn như khởi động dự án quan trọng, di chuyển đi xa, ký kết các hợp đồng hoặc bất kỳ quyết định trọng đại nào.

Ngày Bính Ngọ - Can Chi cùng hành Hỏa, được xếp vào danh sách ngày tốt lành.

- Nạp âm: Ngày Thiên Hà Thủy, những người tuổi Canh Tý nên tránh.

- Hành Thủy trong ngày này tương khắc với hành Hỏa, ngoại trừ những người tuổi Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ (hành Hỏa) không chịu ảnh hưởng bởi Thủy.

- Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất hình thành Hỏa cục. Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

- Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Không nên sửa chữa bếp để phòng tránh các tai họa liên quan đến hỏa lực.

- Ngọ: "Bất thiêm cái thất chủ canh trương" - Không nên tiến hành lợp lại mái nhà để tránh chủ nhân phải sửa sang lại.

Ngày Lưu Liên - được phân loại là ngày hung tứ.

Ngày này mọi công việc kém thuận lợi, dễ gặp chậm trễ hoặc rắc rối phức tạp dẫn đến khó hoàn tất. Ngoài ra, dễ phát sinh những mâu thuẫn, tranh chấp hay lời nói không hay. Đối với các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ tờ rơi, ký kết hợp đồng hay nộp đơn, cần cân nhắc thận trọng trước khi vội vàng hành động.

"Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Ngưu

Tên ngày: Ngưu Kim Ngưu - Sái Tuân: Xấu (Hung Tú). Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ sáu.

Nên làm: Rất thuận lợi khi đi thuyền, cắt may quần áo mũ nón.

Kiêng cữ: Bất cứ khởi công xây dựng gì cũng gặp bất lợi và nguy hiểm. Đặc biệt, tránh dựng nhà tạm, xây dựng nhà ở, mở cửa ra vào, hôn lễ cưới gả, lên đường đi bộ, công trình thủy lợi, nuôi dòi tằm, gieo giống cấy trồng, khai khẩn đất đai và khai trương cửa hàng. Do đó, ngày này không thích hợp cho các công việc trọng đại, nên chọn ngày tốt khác để thực hiện.

Ngoại lệ:

  • Ngày Ngọ Đăng Viên rất cát lợi. Ngày Tuất mang lại sự yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật nên không nên khởi động bất cứ việc gì, riêng ngày Nhâm Dần có thể áp dụng được.
  • Trúng ngày 14 Âm lịch là Diệt Một Sát, cần kiêng cữ: lập lò nhuộm, lò gốm, sản xuất rượu, thừa kế sự nghiệp, vào làm công chức, nhất là đi thuyền sẽ khó tránh khỏi rủi ro.
  • Sao Ngưu nằm trong Thất Sát Tinh, nếu sinh con lúc này thì trẻ khó nuôi. Nên lấy tên Sao tháng, Sao năm hoặc Sao ngày để đặt tên cho con kết hợp làm phúc Âm Đức trong tháng sinh để mong con được khôn lớn.
  • Ngưu: Kim Ngưu (con trâu): Kim tinh, sao xấu. Kỵ xây cất, hôn nhân.

"Ngưu tinh tạo tác chủ tai nguy,
Cửu hoành tam tai bất khả thôi,
Gia trạch bất an, nhân khẩu thoái,
Điền tàm bất lợi, chủ nhân suy.
Giá thú, hôn nhân giai tự tổn,
Kim ngân tài cốc tiệm vô chi.
Nhược thị khai môn, tính phóng thủy,
Ngưu trư dương mã diệc thương bi."

Trực Chấp

Nên làm: Lập ký kết hợp đồng, giao dịch mua bán, san nền xây dựng, cầu xin thầy thuốc chữa bệnh, đi săn bắn cá lúi, tìm bắt kẻ trộm cướp, xây đắp nền và tường rào.

Không nên: Dời nhà thay đổi chỗ ở, đi chơi ở xa, mở cửa hiệu kinh doanh, xuất tiền bạc.

Sao tốt:

  • Minh Tinh: Cát lợi cho mọi công việc, tuy nhiên khi trùng với Thiên Lao Hắc Đạo sẽ chuyển thành xấu.
  • Kính Tâm: Cát lợi cho các công việc liên quan đến tang lễ.
  • Giải Thần: Cát lợi cho việc cúng tế thờ phụng, tham dự các lễ tế, kiện tụng, giải hòa oan kết, đồng thời có tác dụng trừ đạo các sao xấu.

Sao xấu:

  • Hoang Vu: Hung hại cho tất cả các công việc.
  • Nguyệt Hoả (Độc Hỏa): Hung hại cho việc lợp mái nhà, xây dựng bếp nấu.
  • Thiên Lao Hắc Đạo: Kỵ mọi công việc lớn lao.

Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón gặp 'Hỷ Thần' (thần tài lộc). Xuất hành theo hướng Chính Đông để đón gặp 'Tài Thần' (thần tài vận).

Tránh xuất hành theo hướng Lên Trời để không gặp Hạc Thần (sao hung).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó tìm được kết quả tốt, cầu cầu lộc và tài lộc sẽ mơ hồ không rõ. Kiên quyết kiện tụng nên hoãn lại ngày khác. Những người đi xa lâu mới có tin tức. Có nguy cơ mất tiền mất của, nếu chạy theo hướng Nam thì sẽ tìm lại nhanh hơn. Cần đề phòng tranh chấp, bất hòa hay những lời nói không hay. Công việc tiến triển chậm chạp nhưng cần thận trọng, chắc chắn trong mọi hành động.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin tức tốt lành sắp tới gần. Nếu cầu lộc, cầu tài thì nên đi theo hướng Nam sẽ gặp lợi lợi. Công việc liên quan đến giao dịch, gặp gỡ sẽ gặp nhiều may mắn. Người đi xa sẽ sớm có tin về nhà. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi."

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ phát sinh tranh cãi, cãi cọ, gây sự bất hòa và khó khăn kinh tế, cần tỉnh táo đề phòng. Những người sắp xuất hành nên cân nhắc hoãn lại. Phòng tránh bị nguyền rủa của người khác, tránh lây bệnh tật. Nhìn chung, các việc như họp mặt, tranh luận, công chuyện hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào lúc này thì nên giữ lời nói để hạn chế đả động hay cãi nhau.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Là giờ hàng cát tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Người đi xa sẽ sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp thuận lợi. Nếu có người bệnh cầu xin thì sẽ khỏi bệnh, cả gia đình đều mạnh khoẻ.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu xin tài lộc sẽ không có lợi, hoặc dễ gặp trái ý. Xuất hành dễ gặp thiệt thòi, rủi ro, công việc trọng đại phải gặp khó khăn, dễ gặp những chuyện linh dị nên cần cúng tế thì mới được an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất khi cầu xin tài lộc nên đi theo hướng Tây Nam. Gia đình nhà cửa được yên tĩnh lành mạnh. Những người xuất hành đều được bình yên vô sự.

Câu hỏi thường gặp về ngày 1 tháng 11 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 1 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 1 tháng 11 năm 2030 là ngày 6 tháng 10 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 1/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 1/11/2030 là ngày 6/10/2030 âm.

HỏiNgày 1 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 1 tháng 11 năm 2030 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 1 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 1 tháng 11 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 1/11/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 1/11/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 1 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 1 tháng 11 năm 2030Thứ sáu.