Lịch âm ngày 28 tháng 11 năm 2030

Ngày Dương Lịch:28-11-2030
Ngày Âm Lịch:4-11-2030
Ngày trong tuần: Thứ năm
Ngày Đinh Mão tháng Đinh Hợi năm Canh Tuất
Ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 28
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 11 Năm 2030
Tháng 11 Năm 2030 (Canh Tuất)
28
4
Ngày: Đinh Mão, Tháng: Đinh Hợi
Tiết khí: Tiểu tuyết
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 28 THÁNG 11

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Phạm phải ngày:

- Thụ Tử: Ngày này được coi là ngày kỵ vạn sự, không nên tiến hành bất cứ công việc gì để tránh gặp bất lợi.

Ngày Đinh Mão - Sự tương sinh của Chi và Can (Mộc sinh Hỏa), đây là ngày mang tính cát lợi.

Nạp âm: Ngày Lô Trung Hỏa, kỵ đối với các tuổi Tân Dậu và Quý Dậu.

Tương quan Ngũ Hành: Hành Hỏa trong ngày này tương khắc với hành Kim, tuy nhiên những người tuổi Quý Dậu và Ất Mùi (thuộc hành Kim) vẫn không bị ảnh hưởng bởi Hỏa.

Quan hệ Chi Nhánh: Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung khắc Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Đinh: "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Không nên cắt tóc vào ngày này để tránh tình trạng đầu sinh ra các cục lạ hay nhọt mủ.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng hay khai quật nước vào ngày này để tránh nước khai tạo sẽ không trong sạch, bị ô nhiễm.

Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa đặc biệt.

Buổi sáng mang tính tích cực cao, nhưng chiều tối năng lượng suy giảm nên cần tập trung hoàn thành công việc sớm. Đây là ngày tốc độ may mắn liên tiếp, thích hợp để khởi động các dự án lớn sẽ nhanh chóng thành công. Tối ưu nhất là bắt đầu mọi công việc từ sáng sớm, càng sớm càng được lợi.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Sao Tỉnh

Tên ngày: Tỉnh Mộc Hãn - Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ năm.

Công việc thích hợp: Những việc mang tính xây dựng và phát triển đều rất tốt lành như khởi công dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương khai quật giếng, lênh đênh trên sông, xây cất nhà cửa, nhận chức vụ hoặc nhập học.

Kiêng kỵ: Tránh làm tang lễ, đóng quan tài, chôn cất hoặc sửa chữa mộ phần.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Sao Tỉnh Mộc Hãn khi ở vị trí Mùi, Hợi, Mão thì mọi việc đều tốt. Ở vị trí Mùi là Nhập Miếu nên công sự sẽ đạt danh vọng.
  • Tỉnh: Mộc Can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt mang lại. Sự nghiệp công danh thành tựu rực rỡ, thăng tiến trong công vụ, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi đặc biệt.

"Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,
Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,
Quả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền."

Trực Định

Công việc thích hợp: Động thổ san bằng nền, đắp nền móng, làm mới hoặc tu sửa bếp, lắp đặt máy móc thiết bị, nhập học, tổ chức lễ cầu thân, nộp đơn kiến nghị, sửa chữa hoặc chế tạo tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công lò nấu. Mua sắm hoặc nuôi thêm vật nuôi gia súc.

Công việc không thích hợp: Khởi kiện tranh tụng, xuất hành đi xa.

Sao may mắn:

  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho toàn bộ công việc, chỉ kỵ về tranh tụng kiện cáo.
  • Thiên Thành: Tốt cho toàn bộ công việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho toàn bộ công việc.
  • Hoạt Điệu: Tốt, nhưng gặp ngày Thụ Tử thì bất lợi.
  • Dân Nhật: Tốt cho toàn bộ công việc.
  • Ngọc Đường Hoàng Đạo: Tốt cho toàn bộ công việc.

Sao bất lợi:

  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Bất lợi cho toàn bộ hoạt động công việc.
  • Thiên Lại: Bất lợi cho toàn bộ hoạt động công việc.
  • Tiểu Hao: Bất lợi về khai trương cửa hàng, kinh doanh mua bán, cầu tài lộc.
  • Thụ Tử: Bất lợi cho toàn bộ công việc (ngoại trừ hoạt động săn bắn may mắn).
  • Địa Tặc: Bất lợi với khởi công xây dựng, an táng chôn cất, động thổ khai quật, xuất hành ra đi.
  • Lục Bất Thành: Bất lợi với công việc xây dựng kiến trúc.
  • Nguyệt Hình: Bất lợi cho toàn bộ hoạt động công việc.

Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón sự hỗ trợ của Hỷ Thần. Xuất hành theo hướng Chính Đông để đón sự hỗ trợ của Tài Thần.

Tránh xuất hành theo hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (bất lợi).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới gõ cửa, nếu cầu xin lộc tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công vụ gặp gỡ sẽ gặp nhiều may mắn bất ngờ. Người xuất hành sẽ nhận được tin tức tốt lành. Nếu công việc chăn nuôi sẽ gặp điều kiện thuận lợi tuyệt vời.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh cãi, cõi lại lời nói, dẫn đến thiếu thốn khó khăn, cần đề phòng cẩn thận. Người xuất hành tốt nhất nên dời lại ngày khác. Phòng tránh những lời nguyền rủa từ người khác, cảnh báo lây lan bệnh tật. Nhìn chung những hoạt động như hội họp, tranh luận, việc công vụ nên tránh giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiểm soát lời nói để hạn chế gây ẩu đả hay cãi vã.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ lành đẹp, nếu xuất hành thường gặp được may mắn khác thường. Buôn bán kinh doanh sẽ có lời lãi. Người đi xa sắp có tin trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng vui. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp an vui. Nếu có bệnh cầu thì sẽ hồi phục, gia đình đều khoẻ mạnh.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu xin tài lộc thì không được lợi, hoặc hay bị trái ý chủ tính. Nếu xuất hành hay thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng thì gặp trắc trở, bị can ngại từ điều siêu nhiên nên cần cúng tế để mới yên tâm.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều hanh thông tốt lành, tối ưu nhất là cầu xin tài lộc đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa sẽ được yên an. Người xuất hành thì đều bình yên vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mưu sự khó thành tựu, cầu xin lộc tài mơ hồ không rõ ràng. Kiện tụng tranh chấp tốt nhất nên dời lại. Người đi xa chưa có tin tức gì về. Mất tiền mất của nếu đi hướng Nam thì nên tìm kiếm nhanh chóng mới có cơ may tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc những chuyện nói năng dồn dập vô nghĩa. Việc làm sẽ chậm chạp kéo dài, nhưng tốt nhất là cần chắc chắn kỹ lưỡng khi làm bất cứ việc gì.

Câu hỏi thường gặp về ngày 28 tháng 11 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 28 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 28 tháng 11 năm 2030 là ngày 4 tháng 11 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 28/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 28/11/2030 là ngày 4/11/2030 âm.

HỏiNgày 28 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 28 tháng 11 năm 2030 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 28 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 28 tháng 11 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 28/11/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 28/11/2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 28 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 28 tháng 11 năm 2030Thứ năm.