Lịch âm ngày 4 tháng 11 năm 2030

Ngày Dương Lịch:4-11-2030
Ngày Âm Lịch:9-10-2030
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Quý Mão tháng Bính Tuất năm Canh Tuất
Ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 4
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 11 Năm 2030
Tháng 10 Năm 2030 (Canh Tuất)
4
9
Ngày: Quý Mão, Tháng: Bính Tuất
Tiết khí: Sương giáng
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 4 THÁNG 11

Tí (23:00-0:59) • Dần (3:00-4:59) • Mão (5:00-6:59) • Ngọ (11:00-12:59) • Mùi (13:00-14:59) • Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) • Thìn (7:00-8:59) • Tỵ (9:00-10:59) • Thân (15:00-16:59) • Tuất (19:00-20:59) • Hợi (21:00-22:59)

Tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo sự hanh thông.

Ngày Quý Mão - tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), là ngày cát tốt lành (bảo nhật).

Nạp âm chi tiết:

  • Ngày Kim Bạc Kim: Kỵ các tuổi Đinh Dậu và Tân Dậu.
  • Hành Kim khắc hành Mộc trong ngày này, trừ tuổi Kỷ Hợi được lợi do Kim khắc nhưng có yếu tố thuận.
  • Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành các việc liên quan đến kiện tụng khi ta lý yếu mà địch lý mạnh, dễ bất lợi.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên đào giếng nước vào ngày này, tránh nước khó trong lành hoặc bị ô nhiễm.

Ngày Đại An - là ngày cát tốt lành.

Là ngày tốt đẹp, mọi công việc đều có thể tiến hành với yên tâm, sự thành công được đảm bảo.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Tên sao: Sao Trương

Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu tốt (Kiết Tú), Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ Hai.

Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt. Đặc biệt tối ưu cho: che mái dựng hiên, xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, làm thuỷ lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo cũng đều rất thuận lợi.

Kiêng cữ: Sửa hay làm thuyền chèo, hoặc đẩy thuyền mới xuống nước.

Ngoại lệ:

  • Tại Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi: đăng viên rất tốt nhưng phạm vào Phục Đoạn (kiêng cữ như trên).
  • Trương - Nguyệt Lộc (con nai): Nguyệt tinh sao tốt. Việc mai táng và hôn nhân thuận lợi.

"Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên."

Trực Chấp

Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, động thổ san nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp, xây đắp nền-tường.

Không nên: Dời nhà, đi chơi xa, mở cửa hiệu buôn bán, xuất tiền của.

Sao tốt - Thích hợp mọi công việc:

  • Thiên Quý
  • Âm Đức
  • Mãn Đức Tinh
  • Tam Hợp
  • Dân Nhật

Sao xấu - Cần tránh:

  • Thiên Ngục: Xấu cho mọi công việc.
  • Thiên Hoả: Xấu đặc biệt cho việc lợp nhà.
  • Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú): Xấu cho mọi công việc.
  • Nhân Cách: Xấu đối với việc giá thú (cưới hỏi) và khởi tạo công trình.
  • Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng.

Hướng tốt:

  • Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' - mang tới niềm vui và thuận lợi.
  • Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần' - mang tới tài lộc và giàu sang.

Hướng cần tránh: Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu, bất lợi).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mọi công việc đều được tốt lành. Tối ưu nhất cho cầu tài đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa yên bình, người xuất hành đều bình yên an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Nếu mất tiền mất của, đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài đi hướng Nam thì thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nuôi chăn gia súc đều gặp thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Hay tranh luận cãi cọ gây chuyện, phải đề phòng tình huống xung đột. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp tranh luận việc quan nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Là giờ rất tốt lành, thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Cầu tài thì không có lợi hoặc hay bị trái ý. Ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn hoặc gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Câu hỏi thường gặp về ngày 4 tháng 11 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 4 tháng 11 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 4 tháng 11 năm 2030 là ngày 9 tháng 10 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 4/11/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 4/11/2030 là ngày 9/10/2030 âm.

HỏiNgày 4 tháng 11 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 4 tháng 11 năm 2030 là ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 4 tháng 11 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 4 tháng 11 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 4/11/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 4/11/2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 4 tháng 11 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 4 tháng 11 năm 2030Thứ hai.