Lịch âm ngày 27 tháng 4 năm 2029

Ngày Dương Lịch:27-4-2029
Ngày Âm Lịch:14-3-2029
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Đinh Hợi tháng Mậu Thìn năm Kỷ Dậu
Ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 27
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 4 Năm 2029
Tháng 3 Năm 2029 (Kỷ Dậu)
27
14
Ngày: Đinh Hợi, Tháng: Mậu Thìn
Tiết khí: Cốc vũ
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 27 THÁNG 4

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Các ngày nên tránh tiến hành công việc quan trọng:

- Nguyệt Kỵ: Tương ứng với ngày mùng năm, mười bốn, hai mươi ba âm lịch. Đây là những ngày xấu cho hoạt động giao dịch buôn bán và du lịch. Thành ngữ phong thủy nói: "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn"

- Thụ Tử: Ngày này mang tính chất cực kỵ, tất cả mọi hoạt động và công việc đều không nên thực hiện để tránh gặp bất lợi.

Ngày Đinh Hợi - Ngày hung do xung khắc ngũ hành:

Ngày này chi khắc can (Thủy khắc Hỏa), được xem là ngày xấu, dễ gặp trở ngại và phiền toái.

- Nạn âm lịch: Ngày Ốc Thượng Thổ có sức khắc mạnh với các tuổi Tân Tỵ và Quý Tỵ, nên những người sinh tuổi này nên hạn chế hoạt động.

- Mối quan hệ ngũ hành: Ngày này hành Thổ khắc với hành Thủy. Tuy nhiên, những tuổi Đinh Mùi và Quý Hợi thuộc hành Thủy có khả năng hóa giải được ảnh hưởng xấu này.

- Tương tác với Chi: Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành mộc cục; xung với Tỵ, hình với Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

Các kỵ cụ thể theo Bách Kỵ Nhật:

- Đinh (Hỏa): "Bất thế đầu đầu chủ sanh sang" - Không nên cắt tóc hay chăm sóc đầu để tránh sinh ra mụn và bệnh tật trên vùng đầu.

- Hợi (Nước): "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên tiến hành các việc cưới hỏi, kết hôn để phòng tránh sự ly biệt, giãn cách giữa vợ chồng.

Ngày Tiểu Cát - Ngày Cát lành tốt:

Đây là ngày cát tích tốt cho mọi hoạt động, việc làm ít gặp chướng ngại, tất cả công việc đều diễn ra suôn sẻ. Những hoạt động trong ngày này sẽ được quý nhân nâng đỡ, có lộc phúc che chở, mọi mưu đồ đều thuận lợi và thành công.

"Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen."

Tên sao: Sao Cang

Tên ngày và tính chất: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Đây là tượng tinh của con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu trong tuần.

Công việc nên làm: Những công việc liên quan đến cắt may áo vải, may mặc sẽ mang lại nhiều lộc ăn và tài lợi.

Những việc cần kiêng cữ: Chôn cất - Đây là ngày bị trùng tang, dễ gây ra họa lành được lặp lại. Cưới hỏi - Phòng tránh cảnh phòng lạnh, dây cột không bền vững. Tranh đấu kiện tụng - Sẽ lâm bại trong vụ việc. Khởi dựng nhà cửa - Dễ gặp biến cố, mất con đầu. Trong 10 hoặc 100 ngày sau sẽ gặp họa, tiếp đó lần lần tiêu tán ruộng đất, hoặc nếu làm quan bị cách chức. Sinh con vào ngày này - Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh nên con sẽ khó nuôi, nhưng nếu lấy tên của sao để đặt cho con thì sẽ được an lành.

Những trường hợp ngoại lệ và đặc biệt:

- Khi Sao Cang nhằm vào ngày Rằm (Diệt Một Nhật): Kiêng làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hoặc vào làm hành chính. Đặc biệt tuyệt đối tránh đi thuyền vì dễ gặp nguy hiểm (Diệt Một có nghĩa là chìm mất).

- Khi Sao Cang ở vị trí Mùi, Hợi, Mẹo: Trăm việc đều tốt lành, trong đó tốt nhất là khi ở vị trí Mùi.

Tóm tắt về Sao Cang - Kim Long (Con Rồng): Kim tinh xấu, kỵ gả cưới và xây cất, dễ bị tai nạn nên cần đề phòng.

"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang."

Trực Nguy - Vị trí hung hiểm:

Trực Nguy biểu thị sự nguy hiểm và suy thoái, do đó ngày có trực Nguy là ngày xấu. Tiến hành bất kỳ hoạt động hay công việc nào vào ngày này đều không may, dễ gặp trở ngại và bất lợi.

Các sao may mắn - tốt cho hoạt động:

  • Thiên Đức Hợp: Tốt cho mọi hoạt động và mục đích
  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi việc, riêng kiêng tranh đấu kiện tụng
  • Thiên Thành: Tốt cho mọi hoạt động
  • Cát Khánh: Tốt cho mọi việc
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi hoạt động
  • Mẫu Thương: Đặc biệt tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc
  • Ngọc Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi mục đích

Các sao xấu - cần tránh:

  • Thụ Tử: Xấu cho mọi công việc (chỉ ngoại lệ là hoạt động săn bắn)
  • Địa Tặc: Xấu cho khởi tạo công trình, an táng, động thổ, xuất hành
  • Thổ Cẩm: Kiêng xây dựng, an táng

Hướng tốt để đón lộc:

- Hướng Chính Nam: Nơi Hỷ Thần ở vị, xuất hành theo hướng này sẽ gặp may mắn và niềm vui.

- Hướng Chính Đông: Nơi Tài Thần ở vị, xuất hành hướng này sẽ thuận lợi trong kinh doanh và cầu tài.

Hướng nên tránh: Tuyệt đối không xuất hành hướng Tây Bắc vì là vị trí Hạc Thần (sao xấu), dễ gặp nhân duyên không may.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Giờ Rất Cát Tích:

Đây là những giờ vàng, xuất hành lúc này thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lợi nhuận. Những người đi xa sắp có tin về nhà. Phụ nữ có thể nhận được tin mừng. Mọi hoạt động gia đình đều hòa hợp, nếu cầu thần linh chữa bệnh thì sẽ khỏi nhanh, cả gia đình đều được mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Giờ Bất Lợi:

Cầu tài lúc này không có hiệu quả, dễ gặp trái ý. Nếu xuất hành hay kinh doanh dễ thiệt hại, gặp nạn, những việc quan trọng có thể bị tổn thất. Nên cúng tế thần linh để được bảo vệ an toàn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Giờ Cát Lành:

Mọi hoạt động và công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài nên theo hướng Tây Nam sẽ càng hiệu quả. Gia đình nhà cửa được yên lành. Những người xuất hành đều đi an toàn, bình yên.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Giờ Khó Thành:

Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài không rõ ràng. Kiện tụng tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Nếu mất tiền mất của, xuất hành hướng Nam thì tìm kiếm nhanh sẽ tìm được. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn, tiếng tầm. Công việc diễn ra chậm lâu, nhưng cần chắc chắn mới làm.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Giờ May Mắn:

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc cầu tài thì hướng Nam sẽ tốt hơn. Công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi xa sẽ có tin về. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi trong lợi nhuận.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Giờ Kỵ:

Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, tình trạng đói kém nên cần đề phòng. Xuất hành lúc này tốt nhất nên hoãn lại. Phòng tránh bị người khác chỉ trích hay lây bệnh. Những hoạt động như họp hành, tranh tụng, việc quan nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, hạn chế gây ẩu đả hay tranh cãi.

Câu hỏi thường gặp về ngày 27 tháng 4 năm 2029

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 27 tháng 4 năm 2029 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 27 tháng 4 năm 2029 là ngày 14 tháng 3 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 27/4/2029 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 27/4/2029 là ngày 14/3/2029 âm.

HỏiNgày 27 tháng 4 năm 2029 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 27 tháng 4 năm 2029 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 27 tháng 4 năm 2029 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 27 tháng 4 năm 2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 27/4/2029 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 27/4/2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 27 tháng 4 năm 2029 là thứ mấy?

Ngày 27 tháng 4 năm 2029Thứ sáu.