Lịch âm ngày 27 tháng 2 năm 2030

Ngày Dương Lịch:27-2-2030
Ngày Âm Lịch:26-1-2030
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Quý Tỵ tháng Mậu Dần năm Canh Tuất
Ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi
Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 27
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2030
Tháng 1 Năm 2030 (Canh Tuất)
27
25
Ngày: Quý Tỵ, Tháng: Mậu Dần
Tiết khí: Vũ thủy
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 27 THÁNG 2

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Phạm phải ngày Sát Chủ Âm:

Đây là ngày không thích hợp để thực hiện các công việc liên quan đến lo hậu sự, chẳng hạn như mai táng hoặc tu sửa phần mộ. Nên tránh các hoạt động này trong những ngày có dấu hiệu này.

Ngày Quý Tỵ - Can Thủy khắc Chi Hỏa, là ngày cát lợi bình thường (chế nhật), mang tính chất trung bình giữa tốt và xấu.

Nạp âm: Ngày Trường Lưu Thủy, không thích hợp cho những tuổi Đinh Hợi và Ất Hợi do bị khắc bởi hành Thủy.

Khắc vượng: Ngày này hành Thủy khắc với hành Hỏa, tuy nhiên những người sinh năm Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (tuổi hành Hỏa) không chịu tác động tiêu cực từ khắc này.

Quan hệ năm giáp chi: Tỵ lục hợp với Thân; tam hợp với Sửu và Dậu tạo thành Kim cục; xung với Hợi; hình với Thân; hại với Dần; phá với Thân; tuyệt với Tý.

Quý - "Bất từ tụng lí nhược địch cường":

Không nên khởi động các vụ kiện tụng hay tranh chấp pháp lý vào ngày này, vì khả năng lý do của mình yếu thế còn phía đối thủ lại mạnh mẽ hơn.

Tỵ - "Bất viễn hành tài vật phục tàng":

Không nên thực hiện các cuộc hành trình đi xa vào ngày này để tránh rủi ro mất mát về tiền bạc và tài sản.

Ngày Tốc Hỷ - ngày mang lại niềm vui lẹ mau.

Buổi sáng rất tốt lành, nhưng từ chiều trở đi lại kém may mắn, vì vậy cần thực hiện công việc một cách nhanh chóng. Đây là ngày hỷ lộc nhanh chóng, rất tốt để mưu toan những việc lớn lao, sẽ đạt được thành công trong thời gian ngắn. Lý tưởng nhất là hoàn thành các công việc vào buổi sáng, càng sớm càng may mắn.

"Tốc Hỷ là bạn trùng phòng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng"

Tên sao: Chẩn Thủy Dẫn (Sao Chẩn)

Tên ngày: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực Kiết Tú (Tốt). Sao này hình dáng con giun, chủ trị ngày thứ tư trong tuần.

Nên làm: Mọi công việc khởi công xây dựng đều rất tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho lễ cưới gả, xây cất nhà cửa, lầu gác, và an táng chôn cất. Các công việc khác như xuất hành, dựng phòng ốc, chặt cỏ khai phá, cất trại cũng rất thuận lợi.

Kiêng cữ: Không nên khởi động các công việc liên quan đến đi thuyền, xuất hành bằng đường thủy.

Ngoại lệ đặc biệt: Sao Chẩn Thủy Dẫn khi xuất hiện tại Chi Tỵ, Dậu, Sửu đều mang tính cực tốt lành. Khi ở Sửu là Vượng Địa, các công việc xây dựng sẽ đạt được thịnh vượng rực rỡ. Khi ở Tỵ là Đăng Viên - vị trí tôn quý cao nhất, trăm kế hoạch đều chắc chắn thành công và nổi tiếng.

Tính chất sao: Chẩn là sao mang hình ảnh con trùng nước, thuộc tính chất thủy tinh và là sao tốt lành. Rất thích hợp cho những việc gả cưới, xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như an táng lo hậu sự.

"Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung."

Trực Bình

Nên làm: Nhập kho tàng, đặt táng, lắp đặt cửa, kê gác, đặt yên các máy móc, sửa chữa và đ造 tàu thuyền, khai trương tàu bè. Các công việc bồi đắp thêm như bồi bùn đất, lót đá, xây bờ kè cũng thuận lợi. Lót giường, đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp gia đình, những công việc tạo khuyết thủng như đào mương, móc giếng, xả nước cũng rất tốt lành.

Sao tốt lành:

  • Địa Tài: Vô cùng thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng.
  • Hoạt Điệu: Thường tốt, tuy nhiên nếu gặp Thụ Tử thì sẽ mang lại điều không may.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Vô cùng tốt lành, thích hợp cho mọi loại công việc.

Sao xấu:

  • Thiên Cương (Diệt Môn): Không thích hợp cho bất kỳ hoạt động nào, mang tính xấu cho mọi công việc.
  • Tiểu Hồng Sa: Mang tính xấu cho tất cả các hoạt động.
  • Tiểu Hao: Đặc biệt không tốt cho khai trương, kinh doanh, cầu tài lộc.
  • Hoang Vu: Không thích hợp cho bất kỳ công việc nào.
  • Nguyệt Hoả (Độc Hỏa): Không nên tiến hành lợp nhà hay xây dựng bếp.
  • Thần Cách: Không nên cúng bái, tế tự các vị thần linh.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Mang tính xấu cho mọi hoạt động.
  • Sát Chủ: Mang tính xấu cho tất cả các công việc.
  • Nguyệt Hình: Không thích hợp cho bất kỳ hoạt động nào.
  • Ngũ Hư: Không nên khởi tạo công việc mới, tổ chức cưới hỏi, hay thực hiện an táng lo hậu sự.

Để gặp được sự may mắn, hãy xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hoặc xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần.

Cần tránh xuất hành hướng Lên Trời vì sẽ gặp Hạc Thần, mang lại những ảnh hưởng tiêu cực.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý):

Thời gian rất lành, tin mừng sắp đến. Nếu cầu tài cầu lộc thì nên đi hướng Nam. Đi công vụ, gặp gỡ đối tác sẽ gặp nhiều may mắn. Người xuất hành thường có tin tức tốt về. Nếu có chăn nuôi thì sẽ gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu):

Thời gian dễ phát sinh tranh chấp, cãi cọ, gây chuyện. Tốt nhất nên hoãn lại chuyến đi nếu có thể. Cần phòng tránh những lời nguyền rủa, tránh lây bệnh từ người khác. Nhất là không nên tiến hành hội họp, tranh luận, việc quan sự trong những giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ miệng thắt lưỡi để tránh mâu thuẫn và ẩu đả.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần):

Thời gian rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn bất ngờ. Buôn bán kinh doanh có lời nhuận. Người đi xa sẽ sớm trở về. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp, êm ấm. Nếu cầu khỏi bệnh sẽ nhanh bình phục, gia đình khỏe mạnh bền bỉ.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão):

Thời gian không lợi cho cầu tài, hay gặp trái ý và tổn thất. Nếu ra đi dễ thiệt hại, gặp nạn. Những công việc quan trọng sẽ gặp khó khăn, thậm chí gặp những sự bí ẩn không lường được. Nên cúng tế để cầu được an toàn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn):

Thời gian rất lành lạc, mọi công việc đều suôn sẻ may mắn. Tốt nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam để đạt kết quả cao nhất. Nhà cửa sẽ được yên bình, an toàn. Người xuất hành sẽ an toàn vô sự.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị):

Thời gian mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt, không rõ ràng. Những vụ kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền, mất của - nếu mất tài sản hãy tìm ngay hướng Nam mới có cơ hội tìm thấy. Cần cảnh báo về tranh cãi, mâu thuẫn, lời lẽ tầm thường. Mọi công việc sẽ kéo dài lâu và chậm chạp, tuy nhiên cần cẩn thận và chắc chắn trong từng bước để tránh sơ suất.

Câu hỏi thường gặp về ngày 27 tháng 2 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 27 tháng 2 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 27 tháng 2 năm 2030 là ngày 25 tháng 1 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 27/2/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 27/2/2030 là ngày 25/1/2030 âm.

HỏiNgày 27 tháng 2 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 27 tháng 2 năm 2030 là ngày Kim Thổ: ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 27 tháng 2 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 27 tháng 2 năm 2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 27/2/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 27/2/2030 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 27 tháng 2 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 27 tháng 2 năm 2030Thứ tư.