Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Những ngày cần tránh: - Tam Nương: Ngày xấu không phù hợp với các sự kiện trọng đại như khai trương, khởi hành, lễ cưới hỏi, khâu địa động, sửa chữa hoặc xây dựng nhà cửa. - Trùng Phục: Ngày kỵ thực hiện các công việc liên quan đến chôn cất, lễ cưới xin, vợ chồng khởi hành, xây dựng nhà ở cũng như xây dựng công trình mộ bia. - Dương Công Kỵ Nhật: Ngày xấu nhất, trăm sự khó toàn lành. Đặc biệt kiêng kỵ những công việc như khâu địa động, tôn tạo sửa chữa, khởi công xây dựng, cất nóc nhà, xây mộ phần và an táng mai táng. |
|
|
Ngày Canh Thìn - thể hiện quy luật Thổ sinh Kim trong chu kỳ ngũ hành, là ngày thuận lợi (ngày cát). Nạp âm: Ngày Bạch Lạp Kim, những tuổi Giáp Tuất và Mậu Tuất cần lưu ý. Hành động khắc: Hành Kim khắc với hành Mộc trong ngày này, tuy nhiên tuổi Mậu Tuất lại được hưởng lợi dù bị khắc. Quan hệ thập gan chi: Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân tạo thành Thủy cục. Xung khắc với Tuất, hình hạn với Thìn và Mùi, hại với Mão, phá với Sửu, tuyệt với Tuất. Tam Sát: Ngày này kỵ với mệnh tuổi Tỵ, Dậu và Sửu. |
|
|
- Canh: "Bất kinh lạc chức cơ hư trướng" - Không nên tiến hành quay sợi tơ để tránh khiến cái cửi bị hư hỏng ngang chiều - Thìn: "Bất khốc khấp tất chủ trọng tang" - Không nên khóc lóc để phòng tránh sẽ có tang lệ nặng nề xảy ra |
|
|
Ngày Lưu Liên - tức ngày hung, không thích hợp thực hiện các công việc. Ngày này mọi sự khó có kết quả tốt, dễ bị trì hoãn hoặc vướng vào những phức tạp nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi hoặc những lời lẽ không hay. Về các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ tờ, ký kết hợp đồng, hoặc nộp đơn kiến nghị không nên vội vàng. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
|
Tên sao: Sao Khuê Tên ngày: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú), Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ năm. Những việc tốt lành: Thích hợp để nhập học, may vá áo quần, xây dựng nhà phòng hoặc xuất hành để tìm kiếm công danh. Những việc cần kiêng: Chôn cất người chết, khởi công trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, khai trương cơ sở kinh doanh, đào ao móc giếng, kiện tụng pháp lý và những công việc liên quan đến giường lót giường. Nếu có ý định chôn cất hay khai trương thì nên chọn ngày khác thích hợp hơn. Những lưu ý đặc biệt:
"Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường, |
|
|
Trực Mãn Những việc nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay tiền, thu nợ, mua bán hàng hóa, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy móc, tuyển dụng thêm nhân lực, vào học kỹ nghệ, xây dựng chuồng gà ngỗng vịt. Những việc không nên: Lên chức công quyền, uống thuốc, vào làm chân công hành chính, nộp đơn kiến nghị. |
|
|
Những sao tốt lành:
Những sao xấu:
|
|
|
Xuất hành theo hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần mang lại may mắn. Xuất hành theo hướng Tây Nam để đón Tài Thần tăng cường tài lộc. Tránh xuất hành hướng Chính Tây vì gặp Hạc Thần (xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó đạt được kết quả, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa còn chưa có tin tức. Dễ mất tiền, mất của, nếu đi theo hướng Nam thì mới có cơ hội tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc những lời nói không hay. Sự việc sẽ tiến triển chậm chạp, nhưng cần làm mọi việc một cách chắc chắn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Tin vui sắp đến, nếu cầu lộc cầu tài thì nên đi theo hướng Nam. Đi công việc sẽ gặp nhiều may mắn. Người đi sắp có tin về. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ và gây chuyện không tốt, cần cảnh báo. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng tránh bị nguyền rủa của người khác, tránh lây bệnh tật. Nhìn chung những sự kiện như hội họp, tranh luận, việc quan trọng không nên tiến hành vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ lời nói để hạn chế ẩu đả hay cãi vã. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Đây là giờ vô cùng tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời, người đi sắp quay về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài không có lợi hoặc dễ bị trái ý. Nếu xuất hành hay có thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng thì cần cố gắng, gặp trở ngại thần linh thì cần cúng tế mới bình an. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mọi công việc đều thuận lợi tốt lành, đặc biệt nên cầu tài theo hướng Tây Nam - gia đình được yên bình. Những người xuất hành sẽ an toàn bình yên. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 2 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 2 năm 2030 là ngày 12 tháng 1 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/2/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/2/2030 là ngày 12/1/2030 âm.
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 2 năm 2030 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 2 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 2 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/2/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/2/2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 14 tháng 2 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 2 năm 2030 là Thứ năm.
