Lịch âm ngày 2 tháng 2 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59); Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59) |
|
Cần tránh mọi ngày kỵ truyền thống như: Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc được lập anh vào thời điểm tốt lành nhất. |
|
|
Phân tích ngày Mậu Thìn: Đây là ngày có Can Chi tương hợp với hành Thổ, được xem là ngày lành tính chất cát. Nạp âm Ngũ Hành: Ngày thuộc Đại Lâm Mộc, không phù hợp với những người tuổi Nhâm Tuất và Bính Tuất. Tương khắc Ngũ Hành: Hành Mộc của ngày này có khắc với hành Thổ, ngoại trừ những người tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn (hành Thổ) không bị ảnh hưởng. Bộ Mệnh Ngũ Hành của Thìn: Thìn có lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. Xung với Tuất, hình với Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát: Kỵ những người mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu. |
|
|
Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" – Không nên tiếp nhận đất đai hoặc thửa ruộng để tránh gia chủ gặp điều không tốt lành. Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" – Tránh khóc lóc để không gây ra họa tàn, để nguy hiểm lớn hơn trong gia đình. |
|
|
Ngày Lưu Liên: Được xem là ngày Hung - chứa đựng nhiều yếu tố không thuận lợi. Những công việc thực hiện vào ngày này dễ chậm trễ, kéo dài, hoặc gặp phải những vặn vội không mong muốn làm cho việc khó hoàn tất. Bên cạnh đó, nhân sự dễ xảy ra bất hòa, thị phi hay những lời nói cách quắt. Những vấn đề liên quan đến hành chính, pháp lệnh, thủ tục giấy tờ, ký kết hợp đồng hay dâng nộp đơn thư không nên서tập hành động vội vã. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
|
Tên sao: Sao Đê Tên ngày: Đê Thổ Lạc - Giả Phục: Xấu (Hung Tú). Tượng trưng cho con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7 trong bộ Nhị Thập Bát Tú. Đặc tính: Sao Đê mang tính chất hung tợn, không thích hợp cho bất cứ công việc quan trọng nào. Công việc kiêng kỵ: Ngày này không nên khởi công xây dựng, chôn cất, tiến hành cưới gả hay xuất hành, đặc biệt cần tránh các hoạt động liên quan đến đường thủy. Sinh con vào ngày này không phải dấu hiệu tốt lành, nên cần làm đủ công đức để bù đắp cho con. Tuy liệt kê các việc Đại Kỵ trên đây, nhưng toàn bộ mọi công việc khác cũng nên tránh. Do đó, nếu có kế hoạch về khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả hay xuất hành, bạn nên chọn một ngày tốt hơn để thực hiện. Ngoại lệ:
"Đê tinh tạo tác chủ tai hung, |
|
|
Trực Bình - Ngày mang tính chất nhân hòa, bình ổn và hợp với những việc làm để cải thiện, tăng cường. Công việc thích hợp:
|
|
|
Sao Tốt Lành:
Sao Xấu:
|
|
|
Hướng tốt lành: Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần mang tin vui. Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón Tài Thần tài lộc. Hướng cần tránh: Tránh xuất hành theo hướng Chính Nam nếu gặp Hạc Thần (sao xấu) sẽ không lành lặn. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Thời gian này khó thành công trong việc cầu tài lộc, kiến cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa sớm có tin tức. Có nguy cơ mất tiền mất của; nếu đi theo hướng Nam thì tìm kiếm sẽ nhanh lại có được. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hoặc lời lẽ không hay. Mọi công việc sẽ tiến độ chậm, kéo dài; tuy vậy, nên tìm cách làm chắc chắn từng bước. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Những tin vui sắp đến. Nếu cầu lộc hay cầu tài, nên đi theo hướng Nam sẽ tốt hơn. Những cuộc gặp gỡ công việc sẽ mang đến may mắn. Người đi xa sẽ sớm có tin về nhà. Nếu có chăn nuôi sẽ gặp tình huống thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện phiền toái; phải cảnh báo. Những người xuất hành tốt nhất nên xem xét hoãn lại. Cần phòng chừng những lời nguyền rủa và tránh lây bệnh. Nhìn chung, những việc như hội họp, tranh luận, công việc hành chính nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy giữ lời nói để hạn chế xảy ra ẩu đả hay cãi vã. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Thời gian rất lành lợi, khi đi thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời lãi. Người đi sắp sớm trở về nhà. Phụ nữ sẽ có tin mừng. Mọi công việc trong gia đình đều hòa thuận. Nếu có bệnh tật cầu xin chữa trị sẽ khỏi; gia đình đều khỏe mạnh. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài sẽ không có lợi, dễ gặp trái ý. Nếu ra đi dễ bị thiệt thòi, gặp nạn; những công việc quan trọng cần đòn đáy, có thể gặp quỷ thần nên cần cúng tế mới an toàn. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mọi công việc đều thuận lợi và lành lặn, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam sẽ tốt hơn. Nhà cửa được yên lành bình ổn. Những người xuất hành sẽ đều bình an vô sự. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 2 tháng 2 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 2 tháng 2 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 2 tháng 2 năm 2030 là ngày 30 tháng 12 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 2/2/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 2/2/2030 là ngày 30/12/2029 âm.
HỏiNgày 2 tháng 2 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 2 tháng 2 năm 2030 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 2 tháng 2 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 2 tháng 2 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 2/2/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 2/2/2030 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 2 tháng 2 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 2 tháng 2 năm 2030 là Thứ bảy.
