Lịch âm ngày 25 tháng 2 năm 2030

Ngày Dương Lịch:25-2-2030
Ngày Âm Lịch:24-1-2030
Ngày trong tuần: Thứ hai
Ngày Tân Mão tháng Mậu Dần năm Canh Tuất
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 25
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 2 Năm 2030
Tháng 1 Năm 2030 (Canh Tuất)
25
23
Ngày: Tân Mão, Tháng: Mậu Dần
Tiết khí: Vũ thủy
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 25 THÁNG 2

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh xa tất cả những ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo việc thành công tốt lành.

Ngày: Tân Mão - Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật).

Phân tích chi tiết:

  • Nạp âm: Ngày Tùng Bách Mộc, không thuận lợi cho những người tuổi Ất Dậu và Kỷ Dậu.
  • Hành Mộc khắc với hành Thổ, riêng những tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng bởi khắc Mộc.
  • Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.

Tân: "Bất hợp tương chủ nhân bất thường" - Không nên tiến hành ướp trộn tương, chủ công ty không được nếm thử.

Mão: "Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương" - Không nên khởi công đào giếng nước ngôi nhà, tránh nước không được trong sạch.

Ngày: Đại An - Ngày tốt lành.

Được xem là ngày mệnh tốt, mọi công việc đều thuận lợi, hành sự thành công và bình yên.

Lời Khổng Minh dạy:

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

Sao quản: Sao Trương

Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc (Vạn Tu) - Tốt (Kiết Tú). Đây là sao may mắn, hình dáng con nai, chủ trị ngày thứ hai.

Công việc nên làm:

  • Khởi công tạo tác các công việc đều tốt lành. Đặc biệt tốt cho: che mái dựng hiên, xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất.
  • Thích hợp làm ruộng, nuôi tằm, làm thuỷ lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo.

Kiêng cữ: Sửa chữa hay đóng thuyền chèo, hoặc hạ thuyền mới xuống nước.

Ngoại lệ đặc biệt:

  • Tại các ngày Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi: đăng viên rất tốt nhưng phạm vào Phục Đoạn thì cần kiêng cữ.
  • Trương (Nguyệt Lộc - con nai) là sao tốt của Nguyệt tinh, việc mai táng và hôn nhân rất thuận lợi.

Lời ca tụng:

"Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên,
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên."

Trực Trừ

Công việc nên làm:

  • Động đất, ban nền đắp nền xây dựng.
  • Thờ cúng Táo Thần.
  • Cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc.
  • Xả tang lo hậu sự.
  • Khởi công làm lò nhuộm, lò gốm.
  • Nữ nhân khởi đầu uống thuốc chữa bệnh.

Lưu ý quan trọng:

  • Đẻ con nhằm ngày này sẽ khó nuôi, nên làm Âm Đức cho con để bảo vệ.
  • Nam nhân không nên khởi đầu uống thuốc vào ngày này.

Sao tốt:

  • Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi việc, tuy nhiên kỵ việc kiện tụng đòi quyền.

Sao xấu:

  • Chu Tước Hắc Đạo: Kỵ việc nhập trạch mới và khai trương cửa hàng.
  • Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kỵ việc động thổ xây dựng.

Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Hỷ Thần' và 'Tài Thần' sẽ mang lại may mắn, tài lộc dồi dào.

Cần tránh: Xuất hành hướng Chính Bắc vì sẽ gặp Hạc Thần (tượng trưng điều xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý):

Mọi công việc đều thuận lợi và tốt lành, đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam sẽ nhà cửa yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu):

Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Nếu mất tiền mất của, đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi mâu thuẫn hay chuyện tầm thường. Công việc chậm lâu nhưng cần chắc chắn kỹ lưỡng.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần):

Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài đi hướng Nam sẽ may mắn. Đi công việc gặp gỡ rất thuận lợi. Người đi có tin về nhà. Chăn nuôi đều gặp tốt.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão):

Dễ xảy ra tranh luận cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Các việc hội họp tranh luận việc quan nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng hạn chế ẩu đả cãi nhau.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn):

Giờ rất tốt lành, thường gặp được may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà hòa hợp. Bệnh nhân cầu thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ):

Cầu tài không có lợi hoặc hay bị trái ý. Ra đi hay bị thiệt hại gặp nạn. Việc quan trọng phải gặp trở ngại, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn.

Câu hỏi thường gặp về ngày 25 tháng 2 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 25 tháng 2 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 25 tháng 2 năm 2030 là ngày 23 tháng 1 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 25/2/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 25/2/2030 là ngày 23/1/2030 âm.

HỏiNgày 25 tháng 2 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 25 tháng 2 năm 2030 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 25 tháng 2 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 25 tháng 2 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 25/2/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 25/2/2030 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 25 tháng 2 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 25 tháng 2 năm 2030Thứ hai.