Lịch âm ngày 5 tháng 3 năm 2024

Ngày Dương Lịch:5-3-2024
Ngày Âm Lịch:25-1-2024
Ngày trong tuần: Thứ ba
Ngày Mậu Thìn tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn
Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 5
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 3 Năm 2024
Tháng 1 Năm 2024 (Giáp Thìn)
5
25
Ngày: Mậu Thìn, Tháng: Đinh Mão
Tiết khí: Kinh trập
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 5 THÁNG 3

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Cần tránh khỏi các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc được suôn sẻ.

Phân tích ngũ hành ngày Mậu Thìn:

Ngày Mậu Thìn có can chi cùng hành Thổ, đây là ngày cát tính. Nạp âm thuộc Đại Lâm Mộc, kỵ các tuổi Nhâm Tuất và Bính Tuất.

Tương tác hành: Ngày này hành Mộc khắc hành Thổ. Tuy nhiên, những tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn (hành Thổ) không sợ Mộc khắc.

Lục hợp và tam hợp: Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành tam hợp Thủy cục. Xung khắc Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.

Tam Sát: Kỵ các mệnh tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" – Không nên tiến hành mua bán, nhận đất đai, vì sợ gia chủ không được an lành.

Thìn: "Bất khóc khấp tất chủ trọng tang" – Không nên khóc lóc hay tỏ lòng buồn, tránh xảy ra thảm cảnh tuyệt vọng trong gia đình.

Ngày Lưu Liên – một ngày hung tính.

Trên ngày này, mọi công việc khó có kết quả tốt đẹp, dễ bị trì hoãn hoặc gặp phải những phiền toái, rối ren khiến việc khó hoàn tất. Hơn nữa, hay xảy ra những mâu thuẫn, chuyện thị phi hoặc tranh chấp lời nói. Trong các vấn đề hành chính, pháp lý, giấy tờ tờ rơi hay ký kết hợp đồng, đơn kiến, tốt nhất không nên hấp tấp.

"Lưu Liên là chuyện bất tường,
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly,
Không thì lưu lạc một khi,
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Dực

Đặc tính: Dực Hỏa Xà – Bi Đồng: Xấu (Hung Tú). Sao Dực có tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ ba.

Công việc tốt: Nếu thực hiện may mắn như cắt may quần áo sẽ mang lại tiền tài dồi dào.

Việc cần kiêng cữ: Chôn cất, xây dựng nhà cửa, đặt táng kê gác, gác đòn hạ công, cưới hỏi, khai trừ cửa gắn cửa mới, các công việc liên quan thủy lợi. Nếu có nhu cầu thực hiện những công việc trên, hãy lựa chọn một ngày đại cát khác trong tháng.

Trường hợp ngoại lệ: Khi sao Dực Hỏa Xà rơi vào Thân, Tý, Thìn thì mọi việc đều rất thuận lợi. Cụ thể tại Thìn: Vượng Địa là tốt nhất. Tại Tý: Đăng Viên vô cùng tốt, thích hợp để thừa kế sự nghiệp hoặc được thăng chức, lên chức vị.

Lý giải: Dực là sao Hỏa Xà (hình ảnh con rắn), là sao Hỏa tinh, tính chất hung tính. Đặc biệt kỵ các việc cưới hỏi, dựng nhà mới, hoặc an táng.

"Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quy gia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang."

Trực Trừ

Công việc thích hợp: Động đất, san nền, đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu xin thầy lang chữa bệnh bằng phương pháp mổ xẻ hoặc châm cứu, bốc thuốc bắt đầu, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, phụ nữ bắt đầu uống thuốc chữa bệnh.

Lưu ý quan trọng: Nếu sinh con nhằm ngày này thì trẻ khó nuôi dưỡng, nên làm Âm Đức cho con để bảo vệ. Đồng thời nam giới kiêng khởi đầu uống thuốc vào ngày này.

Sao Lành - Thuận lợi:

Thiên Phú (Trực Mãn): Mang lại tốt lành cho mọi công việc, đặc biệt là khai trương cửa hàng, xây dựng nhà ở và an táng đất.

Thiên Xá: Thích hợp cho tế tự, giải oan, và có khả năng loại trừ các sao hung tính. Kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì tốt hơn hết, tức là ngày Thiên Xá có sinh khí.

Thiên Tài: Tốt cho kinh doanh, cầu xin tài lộc, khai trương cửa hàng.

Lộc Khố: Lành cho khai trương kinh doanh, cầu tài lộc, giao dịch mua bán.

Kim Quỹ Hoàng Đạo: Mang lại may mắn cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương bán hàng.


Sao Hung - Cần Tránh:

Thổ Ôn (Thiên Cẩu): Kiêng xây dựng, đào ao, đào giếng, kém lành trong tế tự và cúng bái.

Thiên Tặc: Bất lợi cho khởi tạo công việc mới, động thổ, nhập trạch, khai trương cửa hàng.

Cửu Không: Kiêng xuất hành, kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cửa hàng.

Quả Tú: Kém lành cho việc giá thú (cưới hỏi, hôn nhân).

Phủ Đầu Dát: Kiêng khởi tạo công việc mới.

Tam Tang: Kiêng khởi tạo, giá thú (cưới hỏi), an táng đất.

Không Phòng: Kiêng giá thú (cưới hỏi, hôn nhân).

Hướng tốt: Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' mang lại niềm vui. Xuất hành hướng Chính Nam để chào đón 'Tài Thần' mang lại tài lộc.

Hướng cần tránh: Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (con số xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó hoàn thành, cầu xin lộc tài trở nên mờ nhạt. Các vụ kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại. Người thân đi xa còn chưa có tin tức. Cảnh báo mất tiền, mất của – nếu đi theo hướng Nam thì tìm nhanh mới có thể lấy lại. Phòng chừng tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ bình thường. Công việc tiến hành sẽ chậm, lâu la nhưng tốt nhất vẫn phải làm việc cẩn thận, chắc chắn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Tin vui sắp tới. Nếu cầu xin lộc, cầu tài lộc thì đi hướng Nam sẽ tốt. Đi công vụ hay gặp gỡ công việc sẽ đầy may mắn. Người thân đi xa sẽ có tin về. Nếu chăn nuôi gia súc sẽ gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, phải đề phòng kỹ. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cảnh báo bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nói chung các việc như hội họp, tranh luận, việc hành chính nên tránh vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ gìn miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi vã.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Là khung giờ vô cùng lành tính. Nếu xuất hành thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh sẽ có lời. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp. Nếu có bệnh tật cầu xin sẽ khỏi, gia đình đều khoẻ mạnh.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu xin tài lộc sẽ không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu xuất hành dễ bị thiệt hại, gặp nạn. Công việc quan trọng thì sẽ có chuyện rắc rối, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mọi công việc đều thành công tốt đẹp. Tốt nhất hãy cầu xin tài lộc đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa sẽ được yên bình. Người xuất hành thì đều được an toàn bình yên.

Câu hỏi thường gặp về ngày 5 tháng 3 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 5 tháng 3 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 5 tháng 3 năm 2024 là ngày 25 tháng 1 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 5/3/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 5/3/2024 là ngày 25/1/2024 âm.

HỏiNgày 5 tháng 3 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 5 tháng 3 năm 2024 là ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 5 tháng 3 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 5 tháng 3 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 5/3/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 5/3/2024 là: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 5 tháng 3 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 5 tháng 3 năm 2024Thứ ba.