Lịch âm ngày 13 tháng 3 năm 2024

Ngày Dương Lịch:13-3-2024
Ngày Âm Lịch:4-2-2024
Ngày trong tuần: Thứ tư
Ngày Bính Tý tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn
Ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 13
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 3 Năm 2024
Tháng 2 Năm 2024 (Giáp Thìn)
13
4
Ngày: Bính Tý, Tháng: Đinh Mão
Tiết khí: Kinh trập
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 13 THÁNG 3

Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Những ngày cần lưu ý:

- Sát Chủ Âm: Đây là ngày không thích hợp để thực hiện các công việc liên quan đến mai táng, tu sửa mộ phần và các nghi lễ liên quan đến mộ địa.

Ngày Bính Tý - tức Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), là ngày hung (phạt nhật).

- Nạp âm: Ngày Giản Hạ Thủy, kỵ đối với những tuổi Canh Ngọ và Mậu Ngọ.

- Tương khắc hành: Ngày này mang năng lượng Thủy khắc với hành Hỏa. Tuy nhiên, các tuổi Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không bị ảnh hưởng bởi tác dụng khắc này.

- Quan hệ thập can thập chi: Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân tạo thành Thủy cục. Xung với Ngọ, hình với Mão, hại với Mùi, phá với Dậu, tuyệt với Tỵ.

- Bính: "Bất tu táo tất kiến hỏa ương" - Không nên thực hiện sửa chữa bếp nhà để tránh những tai ương liên quan đến hỏa hoạn.

- : "Bất vấn bốc tự nhạ tai ương" - Không nên tiến hành các công việc gieo quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy những điều bất lợi.

Ngày Không Vong - tức ngày hung, mang năng lượng xấu và trở ngại.

Đây là ngày mà mọi công việc đều dễ bất thành công. Các kế hoạch công việc có xu hướng sa vào tình trạng bế tắc, tiến độ bị trì trệ và gặp phải những trở ngại không mong muốn. Tài chính dễ bị mất mát, của cải suy giảm, danh vọng và uy tín cũng giảm sút. Đây là một ngày xấu về toàn bộ mặt, vì vậy nên tránh để hạn chế rủi ro và tăng cơ hội thành công cho các mưu sự.

"Không Vong gặp quẻ khẩn cần,
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi,
Không thì ôn tiểu thê nhi,
Không thì trộm cắp phân ly bất tường."

Tên sao: Sao Cơ

Tên ngày: Cơ Thủy Báo - Phùng Dị: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ tư.

Nên làm: Trăm sự khởi tạo đều tốt lành. Đặc biệt thích hợp cho việc chôn cất, khai trương cửa hàng, xuất hành, tu bổ mồ mã, mở cửa nhà, các công việc liên quan đến thủy lợi như tháo nước, khai thông mương rảnh, đào kênh nước.

Kiêng cữ: Các công việc lót giường, đóng giường, đi thuyền du ngoạn.

Ngoại lệ và lưu ý đặc biệt:

  • Cơ Thủy Báo tại các chi Thân, Tý, Thìn thì trăm việc kỵ. Riêng Tý có thể tạm dùng được.
  • Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt, tuy nhiên lại phạm Phục Đoạn. Khi phạm Phục Đoạn thì rất kỵ xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, các vụ thừa kế, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Thay vào đó nên: dứt vú trẻ em, kết dứt những điều hung hại, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.
  • Cơ: Thủy Báo (con beo) là Thủy tinh, sao tốt mang lại gia đình an lành, yên vui, vượng về điền sản, đồng thời sự nghiệp thăng tiến.

"Cơ tinh tạo tác chủ cao cường,
Tuế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu phần đại cát lợi,
Điền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài cốc,
Khiếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc ấm cao quan gia lộc vị,
Lục thân phong lộc, phúc an khang."

Trực Thâu

Nên làm: Cây trồng, gặt hái nông sản, mua trâu nuôi, nuôi tằm dệt lụa, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, phụ nữ khởi ngày uống thuốc phòng bệnh, lên chức làm quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm công chức, nộp đơn dâng sớ lên cơ quan.

Không nên: Bắt đầu những công việc mới mẻ, kỵ đi du lịch, kỵ tham gia tang lễ.

Sao tốt - Những dấu hiệu cát lành:

  • Thiên Đức Hợp: Mang lại lợi lạc cho mọi công việc.
  • Thiên Quan: Hỗ trợ thắng lợi cho toàn bộ mưu sự.
  • Tuế Hợp: Năng lượng thuận lợi cho tất cả các hoạt động.
  • Mẫu Thương: Thích hợp cho việc khai trương kinh doanh hoặc cầu tài lộc.
  • Đại Hồng Sa: Mang lợi ích cho mọi công việc.
  • Tư Mệnh Hoàng Đạo: Hỗ trợ mọi mưu sự thành công.

Sao xấu - Những dấu hiệu hung ác:

  • Thiên Cương (hay Diệu Môn): Xấu cho mọi công việc và mưu sự.
  • Địa Phá: Kỵ những công việc xây dựng, tu bổ.
  • Địa Tặc: Xấu đối với xuất hành, chôn cất, an táng, động thổ đất, mở rộng kinh doanh.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc và hoạt động.
  • Sát Chủ: Xấu cho tất cả các mưu sự và hoạt động.
  • Nguyệt Hình: Xấu cho mọi công việc.
  • Tội Chỉ: Xấu với việc tế tự (cúng bái), kiện cáo tranh chấp.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ khởi tạo công việc mới.

Hướng tốt: Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'.

Hướng xấu: Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Cầu tài lúc này thường không mang lại lợi ích, dễ bị trái ý. Nếu ra đi hay bị thiệt, gặp nạn hoặc việc quan trọng bất thình lình phát sinh, phải sử dụng hình phạt, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới được an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)

Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài đi theo hướng Tây Nam sẽ mang lại may mắn – Nhà cửa được yên lành, bình an. Người xuất hành thì đều bình yên vô sự.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Mưu sự khó thành công, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, khó rõ ràng. Kiện cáo và tranh chấp tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Người đi xa lâu chưa có tin tức về nhà. Mất tiền, mất của, nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay những tiếng lời tầm thường. Việc làm chậm, lâu la, tuy vậy tốt nhất là làm việc gì cũng cần chắc chắn, cẩn thận.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ mang lại may mắn. Đi công việc gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn và thuận lợi. Người đi có tin về nhà. Nếu chăn nuôi vật nuôi thì đều gặp thuận lợi, sinh sôi nảy nở.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng cẩn thận. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại để tránh rủi ro. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh tật. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan lại nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau không đáng có.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)

Là giờ rất tốt lành và may mắn, nếu đi thường gặp được những may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời lãi. Người đi sắp về nhà được đoàn tụ. Phụ nữ có tin mừng từ gia đình. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp, yên vui. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe, bình an.

Câu hỏi thường gặp về ngày 13 tháng 3 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 13 tháng 3 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 13 tháng 3 năm 2024 là ngày 4 tháng 2 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 13/3/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 13/3/2024 là ngày 4/2/2024 âm.

HỏiNgày 13 tháng 3 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 13 tháng 3 năm 2024 là ngày Thiên Tài: nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 13 tháng 3 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 13 tháng 3 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 13/3/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 13/3/2024 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 13 tháng 3 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 13 tháng 3 năm 2024Thứ tư.