Lịch âm ngày 30 tháng 6 năm 2024

Ngày Dương Lịch:30-6-2024
Ngày Âm Lịch:25-5-2024
Ngày trong tuần: Chủ nhật
Ngày Ất Sửu tháng Canh Ngọ năm Giáp Thìn
Ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 30
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 6 Năm 2024
Tháng 5 Năm 2024 (Giáp Thìn)
30
25
Ngày: Ất Sửu, Tháng: Canh Ngọ
Tiết khí: Hạ chí
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 30 THÁNG 6

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Tránh thực hiện bất kỳ công việc quan trọng nào vào ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương hoặc Dương Công Kỵ Nhật.

Ngày Ất Sửu - thể hiện sự Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), được xem là ngày cát trung bình (chế nhật), có sức mạnh ổn định.

- Nạp âm: Ngày này thuộc Hải Trung Kim, kỵ với tuổi Kỷ Mùi và Quý Mùi do âm dương không hợp.

- Tương tác Ngũ Hành: Hành Kim khắc với hành Mộc trong ngày này, tuy nhiên ngoại lệ áp dụng cho tuổi Kỷ Hợi vì sẽ được lợi từ sự khắc này.

- Địa Chi quan hệ: Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục. Xung với Mùi, hình với Tuất, hại với Ngọ, phá với Thìn, tuyệt với Mùi.

- Tam Sát ảnh hưởng: Kỵ với tuổi Dần, Ngọ, Tuất do tam sát tác động.

- Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên khởi công các công việc gieo trồng, bao nhiêu hạt giống cũng khó thành công, không thể phát triển được

- Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" - Không nên đi nhận chức vụ hay công danh vì chủ gia sẽ gặp khó khăn, gia chủ sẽ không thể về nhà được

Trực Không Vang - tức ngày Hung đầy đủ.

Đây là ngày đầy thách thức, mọi công việc dễ gặp phất tắc và trì trệ. Tiến độ công việc bị ngập ngoài, sự nghiệp khó đạt kết quả. Tài vật dễ thất thoát, danh vọng suy giảm, uy tín bị tổn hại. Toàn diện đó là ngày xấu, nên hạn chế khởi công bất kỳ việc lớn nào để tránh khó thành công.

"Không Vang gặp quẻ khẩn cần,
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi,
Không thì ôn tiểu thê nhi,
Không thì trộm cắp phân ly bất tường."

Tên sao: Sao Phòng

Tên ngày: Phòng Nhật Thố - Hình tướng Kiết Tú, là sao con Thỏ, chủ trị thứ Bảy trong tuần lịch.

Nên làm: Mọi việc khởi công tạo tác đều mang lại tốt lành. Ngày này đặc biệt hợp cho cưới gả, xuất hành, xây dựng nhà cửa, chôn cất, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất và cắt áo may.

Đặc tính: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh nên không có việc gì bị kỵ. Do đó, ngày này hỏa tốc cho mọi giao dịch lớn như mua bán nhà cửa, đất đai, phương tiện giao thông đều gặp nhiều may mắn và thuận lợi.

Ngoại lệ và chi tiết:

  • Sao Phòng tại Đinh Sửu hay Tân Sửu đều tốt. Tại Dậu thì càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu, đạt đỉnh cao sức mạnh.
  • Trong 6 ngày Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu, Đinh Tỵ, Đinh Sửu, Quý Dậu, Tân Sửu, Sao Phòng vẫn cát với mọi việc khác. Ngoại trừ việc chôn cất là rất kỵ.
  • Sao Phòng nhằm vào ngày Tỵ là Phục Đoạn Sát: không nên xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, thừa kế cũng như khởi công làm lò nhuộm, lò gốm. Tuy nhiên nên xây tường, lấp hang lỗ, dứt vú trẻ em, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
  • Phòng Nhật Thố (con thỏ): Thái dương, sao tốt. Sao này hưng vượng về tài sản, thuận lợi trong cả việc chôn cất cũng như xây cất.

"Phòng tinh tạo tác điền viên tiến,
Huyết tài ngưu mã biến sơn cương,
Cánh chiêu ngoại xứ điền trang trạch,
Vinh hoa cao quý, phúc thọ khang,
Mai táng nhược nhiên phùng thử nhật,
Cao quan tiến chức bái Quân vương,
Giá thú: Thường nga quy Nguyệt điện,
Tam niên bào tử chế triều đường."

Trực Nguy

Trực Nguy tượng trưng cho sự nguy hiểm, suy thoái, lâm nguy. Do đó, ngày có trực Nguy là ngày không may, tiến hành bất kỳ công việc gì đều dễ gặp bất lợi và hung.

Sao cát:

  • Địa Tài: Mang lại tốt lành cho kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương cơ sở.
  • Thánh Tâm: Tốt cho mọi việc, đặc biệt là cầu phúc, cúng bái tế tự.
  • Cát Khánh: Tốt cho mọi việc và mang lại tin mừng.
  • Âm Đức: Tốt cho mọi việc, được ơi trợ từ âm dương.
  • Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc, đơi chắc chắn thành công.

Sao hung:

  • Nguyệt Hoả (Độc Hoả): Xấu cho việc lợp nhà, xây dựng bếp nấu.
  • Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu nếu làm việc giá thú (cưới hỏi), mở cửa kinh doanh hoặc khai trương.
  • Nhân Cách: Xấu đối với việc giá thú (cưới hỏi), khởi tạo công trình.
  • Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng, chôn cất.

Xuất hành hướng Tây Bắc để gặp gỡ 'Hỷ Thần' mang lại vui vẻ. Xuất hành hướng Đông Nam để kêu gọi 'Tài Thần' mang lại may mắn tài lộc.

Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần vì sẽ mang lại bất lợi.

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài sẽ khó được lợi hoặc dễ gặp trái ý. Nếu ra đi có thể thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng phải gặp trắc trở, nên cúng tế để xin bình an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên vô sự.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt, phụ ưu. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về sớm. Mất tiền, mất của thì đi hướng Nam mới tìm nhanh được. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn chu đáo.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ tốt. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về nhanh. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi và phát triển.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện khó khăn, đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,… nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà sớm. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Câu hỏi thường gặp về ngày 30 tháng 6 năm 2024

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 30 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 30 tháng 6 năm 2024 là ngày 25 tháng 5 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 30/6/2024 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 30/6/2024 là ngày 25/5/2024 âm.

HỏiNgày 30 tháng 6 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 30 tháng 6 năm 2024 là ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 30 tháng 6 năm 2024 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 30 tháng 6 năm 2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 30/6/2024 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 30/6/2024 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 30 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy?

Ngày 30 tháng 6 năm 2024Chủ nhật.