Lịch âm ngày 28 tháng 6 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
Nên tránh các ngày sau: - Nguyệt Kỵ: Mùng năm, mười bốn và hai mươi ba âm lịch là những ngày không nên đi chơi vì dễ gặp thiệt thòi, đặc biệt không nên tiến hành các hoạt động kinh doanh buôn bán. - Trùng Phục: Kỵ thực hiện các công việc như chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây dựng nhà cửa hoặc xây dựng mộ mả. |
|
Ngày Quý Hợi: Đây là ngày có Can Chi tương đồng với hành Thủy, là một ngày cát tường. - Nạp âm: Ngày này thuộc Đại Hải Thủy, kỵ các tuổi Đinh Tỵ và Ất Tỵ. - Tương tác ngũ hành: Hành Thủy trong ngày này khắc hành Hỏa, tuy nhiên các tuổi Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi (thuộc hành Hỏa) không bị ảnh hưởng. - Tương quan lục hợp, tam hợp và xung khắc: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành Mộc cục. Đồng thời xung với Tỵ, hình với Hợi, hại với Thân, phá với Dần, tuyệt với Ngọ. |
|
- Quý (Tham LLang): "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên khởi động những việc liên quan đến tranh tụng pháp lý vì tình thế bất lợi, địch thủ mạnh hơn. - Hợi (Phu Huyên): "Bất giá thú tất chủ phân trương" – Không nên tiến hành cưới hỏi vì dễ dẫn đến ly biệt vợ chồng. |
|
Ngày Xích Khẩu: Đây là một ngày Hung, cần đặc biệt cảnh báo. Cần đề phòng những vấn đề liên quan đến miệng lưỡi, tranh cãi và mâu thuẫn. Ngày này mang tính chất xấu, các kế hoạch khó thành công, dễ phát sinh nội bộ xảy ra cãi vã, thị phi, mâu thuẫn, hoặc tình huống làm ơn nên oán và khẩu thiệt. "Xích Khẩu là quả bần cùng, |
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long – Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu. Đây là sao xấu (Hung Tú). Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may, may vá áo quần và rèm màn sẽ mang lại nhiều tài lộc. Kiêng cữ: Chôn cất bị phạt Trùng tang, vì vậy nên chọn ngày tốt khác để tiến hành an táng. Nếu cưới hỏi dễ phòng không khí lạnh lẽo. Nếu tranh đấu kiện tụng sẽ lâm bại. Nếu khởi dựng nhà cửa dễ gặp chết con thủ. Trong 10 đến 100 ngày sau sẽ gặp họa, sau đó dần dần tiêu hao ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, nếu sinh con vào ngày này sẽ khó nuôi dưỡng. Do đó, lấy tên Sao Cang để đặt cho con thì được yên lành. Ngoại lệ: - Khi Sao Cang nhằm vào ngày Rằm trở thành Diệt Một Nhật: Kỵ làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hay vào làm hành chính. Đặc biệt tránh đi đường thủy vì dễ gặp nguy hại (vì Diệt Một có ý nghĩa chìm mất). - Sao Cang ở các ngày Mùi, Hợi, Mẹo thì trăm việc đều tốt, đặc biệt tốt nhất là ở ngày Mùi. Tóm tắt: Sao Cang (Kim Long – con rồng) là sao xấu thuộc kim tinh. Kỵ gả cưới và xây cất, đề phòng dễ bị tai nạn. "Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
Trực Chấp Nên làm: Lập kế ước, thực hiện giao dịch, động thổ san nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp, xây đắp nền móng và tường bao. Không nên: Dời nhà, đi chơi xa, mở cửa hiệu buôn bán, xuất tiền của. |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần mang lại may mắn. Xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần mang lại tài lộc. Hướng kỵ: Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và 23h-01h (Tý): Thời điểm dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện. Cần đề phòng và hoãn lại nếu có thể. Phòng bị nguyền rủa, tránh lây bệnh. Không nên tham gia hội họp, tranh luận hoặc công việc quan trọng. Nếu bắt buộc phải đi, hãy kiểm soát miệng để tránh ẩu đả hay cãi nhau. Từ 13h-15h (Mùi) và 01h-03h (Sửu): Giờ rất cát tường, nếu xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ sắp có tin vui. Mọi việc trong nhà hòa hợp. Bệnh nạn sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe. Từ 15h-17h (Thân) và 03h-05h (Dần): Cầu tài không có lợi hoặc bị trái ý. Dễ thiệt hại, gặp nạn, việc quan trọng bị ngăn cản. Gặp ma quỷ nên cúng tế mới an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và 05h-07h (Mão): Mọi công việc tốt lành, tốt nhất là cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. Từ 19h-21h (Tuất) và 07h-09h (Thìn): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin. Mất tiền mất của nên tìm ngay ở hướng Nam. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng thường. Công việc chậm nhưng nên cẩn thận chắc chắn. Từ 21h-23h (Hợi) và 09h-11h (Tỵ): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài thì đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Chăn nuôi gặp thuận lợi. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 28 tháng 6 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 28 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 là ngày 23 tháng 5 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 28/6/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 28/6/2024 là ngày 23/5/2024 âm.
HỏiNgày 28 tháng 6 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 là ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 28 tháng 6 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 28 tháng 6 năm 2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 28/6/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 28/6/2024 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 28 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 là Thứ sáu.
