Lịch âm ngày 14 tháng 6 năm 2024
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
Tí (23:00–0:59) • Dần (3:00–4:59) • Mão (5:00–6:59) • Ngọ (11:00–12:59) • Mùi (13:00–14:59) • Dậu (17:00–18:59) |
|
Sửu (1:00–2:59) • Thìn (7:00–8:59) • Tỵ (9:00–10:59) • Thân (15:00–16:59) • Tuất (19:00–20:59) • Hợi (21:00–22:59) |
|
Cần tuyệt đối tránh các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật. |
|
Ngày Kỷ Dậu: Can tương sinh Chi (Thổ sinh Kim), là ngày cát lợi (bảo nhật).
|
|
|
|
Ngày Lưu Liên – ngày hung: Mọi việc thực hiện trong ngày này đều khó thành công, dễ bị trì hoãn hay rơi vào tình huống phức tạp, khó dứt điểm. Ngoài ra, dễ phát sinh những lời nói lẫn lộn hay xung đột nhân sự. Đặc biệt không nên서 vội vàng xử lý các vấn đề hành chính, pháp lý, ký kết hợp đồng hay nộp các loại đơn từ. "Lưu Liên là chuyện bất tường, |
|
Tên sao: Sao Lâu Tên ngày: Lâu Kim Cẩu – Lưu Long: Tốt (Kiết Tú) – Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ sáu. Nên làm: Khởi công mọi công việc đều rất thuận lợi. Đặc biệt tốt cho việc dựng cột, cưới gả, khai trương cửa, xây dựng lầu, làm giàn gác, cắt áo, thông nước hay các công trình thủy lợi. Kiêng cữ: Lót giường, đóng giường và đi đường thủy. Ngoại lệ:
"Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình, |
|
Trực Bình Nên làm: Nhập kho, an táng, gắn cửa, kê gác, lắp máy, sửa chữa tàu thuyền, khai trương tàu bè, các công trình bồi đắp (bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè), lót giường, đóng giường, thừa kế tước phong hay sự nghiệp, các công trình khuyết thổ (đào mương, móc giếng, xả nước). |
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần; xuất hành hướng Chính Nam để đón Tài Thần. Tránh xuất hành hướng Đông Bắc gặp Hạc Thần (xấu). |
|
Từ 11h–13h (Ngọ) và 23h–01h (Tý): Mưu sự khó thành, cầu tài lộc mờ ám. Nên hoãn kiện cáo. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền của; tìm mất vật hướng Nam mới có. Cẩn thận tranh cãi, nói lời. Công việc chậm chạp nhưng phải chắc chắn. Từ 13h–15h (Mùi) và 01h–03h (Sửu): Tin vui sắp tới; cầu tài lộc đi hướng Nam. Đi công việc, gặp gỡ nhiều may mắn. Người đi có tin về. Chăn nuôi gặp thuận lợi. Từ 15h–17h (Thân) và 03h–05h (Dần): Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện bất hợp. Người đi nên hoãn lại. Phòng bị người chỉ trích, lây bệnh. Nên tránh hội họp, tranh luận, việc quan. Nếu bắt buộc đi, hãy giữ miệng để hạn chế cãi nhau. Từ 17h–19h (Dậu) và 05h–07h (Mão): Giờ rất cát lợi; đi thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về. Phụ nữ có tin mừng. Gia đình hòa hợp. Bệnh cầu sẽ khỏi; gia đình mạnh khỏe. Từ 19h–21h (Tuất) và 07h–09h (Thìn): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Ra đi hay thiệt, gặp nạn; việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cần cúng tế mới an. Từ 21h–23h (Hợi) và 09h–11h (Tỵ): Mọi công việc đều cát lợi; tốt nhất cầu tài đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành. Xuất hành đều bình yên. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 14 tháng 6 năm 2024
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 14 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 14 tháng 6 năm 2024 là ngày 9 tháng 5 năm 2024 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 14/6/2024 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 14/6/2024 là ngày 9/5/2024 âm.
HỏiNgày 14 tháng 6 năm 2024 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 6 năm 2024 là ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 14 tháng 6 năm 2024 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 14 tháng 6 năm 2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 14/6/2024 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 14/6/2024 là: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h).
HỏiNgày 14 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy?
Ngày 14 tháng 6 năm 2024 là Thứ sáu.
