Lịch âm ngày 23 tháng 5 năm 2030

Ngày Dương Lịch:23-5-2030
Ngày Âm Lịch:22-4-2030
Ngày trong tuần: Thứ năm
Ngày Mậu Ngọ tháng Tân Tỵ năm Canh Tuất
Ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 23
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 5 Năm 2030
Tháng 4 Năm 2030 (Canh Tuất)
23
22
Ngày: Mậu Ngọ, Tháng: Tân Tỵ
Tiết khí: Tiểu mãn
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 23 THÁNG 5

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh các ngày sau:

- Tam Nương: Được coi là ngày xấu, không nên thực hiện các công việc quan trọng như khai trương cửa hàng, xuất hành đi xa, tổ chức hôn lễ, khởi công xây dựng, sửa chữa hoặc cất nhà,...

Ngày Mậu Ngọ - tức Hỏa sinh Thổ (Chi sinh Can), là một ngày cát tích (tốt đẹp).

- Nạp âm: Ngày Thiên Thượng Hỏa, kỵ dành cho các tuổi Nhâm Tý và Giáp Tý.

- Năng lượng hành Kim: Ngày này hành Hỏa khắc hành Kim, trừ các tuổi Nhâm Thân và Giáp Ngọ (thuộc hành Kim) không bị ảnh hưởng bởi Hỏa.

- Quan hệ mệnh: Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất tạo thành Hỏa cục. Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

- Mậu: "Bất thụ điền điền chủ bất tường" - Kiêng tiếp nhận hay thừa kế đất đai để tránh chủ gia đình gặp bất hạnh

- Ngọ: "Bất thiêm cái thất chủ canh trương" - Kiêng lợp lại mái nhà để tránh chủ nhân phải tốn công, chi phí làm lại

Ngày Lưu Liên - tức ngày Hung (xấu).

Đây là ngày mọi công việc dễ gặp trở ngại, chậm trễ hoặc rơi vào những rắc rối phức tạp khiến khó hoàn thành. Ngoài ra, dễ phát sinh những mâu thuẫn, tranh chấp hoặc ồn ào không cần thiết. Đối với các vấn đề hành chính, thủ tục pháp lý, giấy tờ chứng thực, ký kết hợp đồng hoặc nộp đơn xin cấp phép, tốt nhất nên hoãn lại và không vội vã.

"Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn."

Tên sao: Sao Giác

Tên ngày: Giác Mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) - Vị tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ năm.

Nên làm: Các công việc xây dựng, cải tạo đều mang lại vinh dự, thịnh vượng và mưu lợi. Việc hôn nhân, kết hôn hoặc sinh con trai sẽ gặp may mắn. Công danh sẽ thăng tiến, thi cử sẽ đỗ đạt xuất sắc.

Kiêng cữ: Chôn cất trong ngày này sẽ gặp họa phải ba năm. Dù chỉ xây dựng mộ phần hoặc sửa chữa mộ phần cũng có thể dẫn đến có người chết. Vì vậy, để tránh điều xui xẻo, nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành chôn cát. Trẻ em sinh năm ngày Sao Giác có thể khó nuôi dễ ốm yếu. Cách tốt nhất là đặt tên con theo tên của Sao nó để được bình an. Nếu không dùng tên sao này, có thể sử dụng tên sao của tháng hoặc của năm sinh cũng mang ý nghĩa tương đương.

Ngoại lệ:

- Sao Giác trúng vào ngày Dần là Đăng Viên: mang ý nghĩa được nước non cao cả, hay mọi sự đều thăng tiến tốt đẹp.

- Sao Giác trúng vào ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ trong việc chôn cát, thừa kế gia tài, chia lãnh tài sản, xuất hành ra đi và khởi công lò nhuộm hoặc lò gốm. Tuy nhiên, sao Giác vào ngày này lại thích hợp để thực hiện các việc như lấp các hang lỗ, xây dựng tường rào, dứt vú cho trẻ em, làm công trình tiêu, kết thúc các công việc xui xẻo.

- Sao Giác trúng ngày Sóc tức là Diệt Một Nhật: không nên làm rượu, làm việc hành chính, lập lò gốm lò nhuộm cũng như thừa kế tài sản. Đặc biệt cần tránh đi thuyền.

Giác: Mộc Giao (con cá sấu) - tức là sao Mộc tinh, sao tốt. Ý nghĩa mang lại sự đỗ đạt, hôn nhân viên mãn. Đồng thời cần kiêng kỵ việc cải táng và chôn táng.

"Giác tinh tọa tác chủ vinh xương
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang
Giá thú hôn nhân sinh quý tử
Văn nhân cập đệ kiến Quân vương
Duy hữu táng mai bất khả dụng
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu"

Trực Trừ

Nên làm: Khởi công xây dựng, đắp nền móng, thờ cúng Táo Thần, khám bệnh bằng phương pháp mổ xẻ hoặc châm cứu, kê đơn thuốc chữa bệnh, xả tang, khởi công lò nhuộm hoặc lò gốm, phụ nữ bắt đầu uống thuốc chữa bệnh.

Chú ý: Trẻ em sinh trong ngày này khó nuôi dạy, nên làm Âm Đức để bảo vệ con. Nam giới nên tránh bắt đầu uống thuốc chữa bệnh vào ngày này.

Sao tốt:

  • Thiên Xá: Thích hợp cho các nghi lễ tế tự, giải oan khuất, có khả năng triệt tiêu được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ việc khởi công xây dựng. Nếu gặp Trực Khai thì cực kỳ tốt, tức là ngày Thiên Xá đón sinh khí may mắn.
  • Thánh Tâm: Cát tích cho mọi công việc, nhất là cầu phúc lộc, tế tự cúng bái.
  • U Vi Tinh: Thích hợp cho mọi công việc.
  • Thanh Long Hoàng Đạo: Cát tích cho mọi công việc.

Sao xấu:

  • Hoàng Sa: Bất lợi cho việc xuất hành.
  • Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kiêng kỵ việc khởi công xây dựng.
  • Ly Sàng: Kiêng kỵ việc hôn lễ và kết hôn.

Xuất hành theo hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần' (thần may mắn). Xuất hành theo hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần' (thần tài lộc).

Tránh xuất hành theo hướng Chính Đông để không gặp Hạc Thần (xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện tụng tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ xảy ra mất tiền, mất của; nếu đi hướng Nam có thể tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng lưỡi. Công việc diễn ra chậm chỗng nhưng cần thực hiện cẩn thận từng bước.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Tin vui sắp đến, cầu lộc, cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công vụ gặp gỡ có nhiều cơ duyên may mắn. Người đi xa sắp có tin về. Nếu chăn nuôi thì sẽ gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Dễ xảy ra tranh cãi, cãi cọ, gây chuyện tao ngộ, phải cảnh báo. Người xuất hành tốt nhất nên hoãn lại. Phòng ngừa người ta nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung các công việc như hội họp, tranh luận, việc quan sự nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng để hạn chế tranh cãi hay xảy ra ẩu đả.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Là giờ cực tốt lành, thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp trở về. Phụ nữ có tin mừng. Gia đình đều hoà hợp. Nếu có bệnh tật cầu kỳ sẽ khỏi, gia đình đều khoẻ mạnh.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Cầu tài thì không có lợi, hay bị trái ý. Nếu xuất hành hay gặp thiệt hại, nạn nần, việc quan trọng phải chịu thiệt, gặp ma quỷ nên cúng tế mới an tâm.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị): Mọi công việc đều tốt lành, cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – nhà cửa được yên bình. Người xuất hành đều bình yên vô sự.

Câu hỏi thường gặp về ngày 23 tháng 5 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 23 tháng 5 năm 2030 là ngày 22 tháng 4 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 23/5/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 23/5/2030 là ngày 22/4/2030 âm.

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 23 tháng 5 năm 2030 là ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 23 tháng 5 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 5 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 23/5/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 23/5/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 23 tháng 5 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 23 tháng 5 năm 2030Thứ năm.