Lịch âm ngày 18 tháng 5 năm 2030
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Cần tránh hoàn toàn các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo thành công công việc. |
|
|
Ngày Quý Sửu – tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), được xem là ngày hung, cần cân nhắc kỹ lưỡng. Phân tích Nạp âm: Ngày Tang Chá Mộc, kỵ với tuổi Đinh Mùi và Tân Mùi. Quan hệ Ngũ Hành: Hành Mộc khắc với hành Thổ, tuy nhiên các tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không bị ảnh hưởng bởi khắc phục này. Quan hệ Chi Tích: Ngày Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu tạo thành Kim cục. Xung với Mùi, hình với Tuất, hại với Ngọ, phá với Thìn, tuyệt với Mùi. Tam Sát: Kỵ mệnh các tuổi Dần, Ngọ, Tuất. |
|
|
Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" – Không nên khởi động các vụ kiện tụng hay tranh chấp pháp lý, đặc biệt khi tình thế bất lợi hoặc địch thủ quá mạnh. Sửu: "Bất quan đới chủ bất hoàn hương" – Không nên tiếp nhận chức vụ công quyền hoặc quyết định quan trọng, vì gia chủ sẽ khó có cơ hội quay trở về hương quê. |
|
|
Ngày Tốc Hỷ – tức ngày có niềm vui tươi tươi nhanh chóng xảy ra. Buổi sáng mang năng lượng thuận lợi, nhưng chiều tối sẽ giảm tác dụng nên cần hành động sớm. Niềm vui đến nhanh chóng, phù hợp cho những công việc trọng đại, sẽ gặt hái thành công nhanh hơn dự kiến. Tối ưu nhất là bắt tay vào công việc từ sáng sớm, càng sớm thì càng tốt. "Tốc Hỷ là bạn trùng phùng |
|
|
Tên sao: Sao Liễu Tên ngày: Liễu Thổ Chương Nhậm Quang – Xấu (Hung tú). Tượng trưng con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ bảy. Nên làm: Ngày Liễu không phù hợp với bất kỳ công việc nào, cần tránh hoàn toàn. Kiêng cữ: Khởi động bất kỳ công trình xây dựng hay công việc lớn nào đều rất bất lợi và dễ gây hại. Đặc biệt cần tránh các công việc liên quan đến thủy lợi như khai thác nước, đào ao, chôn cất, sửa chữa hay dựng cửa, xây dựng công trình. Do đó, ngày này nên tránh xa các công việc trọng đại. Ngoại lệ:
"Liễu tinh tạo tác chủ tao quan, |
|
|
Trực Thành Nên làm: Lập ký kết hợp đồng, giao dịch thương mại, cho vay tiền, thu nợ, mua bán hàng hóa, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi công xây dựng, san nền đắp nền, gắn lắp cửa, an táng chôn cất, kê gác xây dựng kho vựa, tu sửa nhà bếp, cúng bái Táo Thần, lắp đặt máy móc và thiết bị, gặt lúa thu hoạch, đào ao giếng, khai thông nước, cầu xin thầy thuốc chữa bệnh, mua sắc gia súc, các hoạt động chăn nuôi, nhập học học tập, làm lễ cầu thần, cưới hỏi kết hôn, thuê nhân công, nộp đơn kiến nghị, học tập kỹ nghệ, sửa chữa hay đóng tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh tạo tác, tu bổ cây cối. Không nên: Khởi động kiện tụng, tranh chấp pháp lý. |
|
|
Sao tốt:
Sao xấu:
|
|
|
Hướng Đông Nam: Đón Hỷ Thần, mang lại niềm vui và tốt lành. Hướng Chính Tây: Đón Tài Thần, thu hút lộc lợi tài vật. Hướng Đông Bắc: Gặp Hạc Thần – cần tránh tuyệt đối vì mang năng lượng xấu. |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Tin vui sắp tới. Nếu cầu lộc, cầu tài nên xuất hành hướng Nam. Công việc gặp gỡ diễn ra hanh thông với nhiều may mắn. Người xuất hành sắp nhận được tin tức lành. Nếu chăn nuôi đều tiến triển thuận lợi. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu): Dễ xảy ra tranh cãi, cãi vã, gây bất hòa dẫn đến thiếu thốn. Cần cảnh báo cao độ. Nên hoãn lại việc xuất hành nếu có thể. Phòng người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh. Các hoạt động như hội họp, tranh luận, công việc quan trọng nên tránh xa vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi, hãy kiểm soát lời nói để hạn chế xô xát hay tranh cữa. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Giờ vàng cực tốt lành, xuất hành thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán kinh doanh có lãi. Người xuất hành sắp sửa trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Gia đình mọi việc hòa hợp ấm cúng. Nếu bệnh tật cầu thì sẽ bình phục, toàn bộ gia đình khỏe mạnh. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Cầu tài kém hiệu quả hoặc hay gặp những điều trái ý. Xuất hành dễ thiệt hại, gặp nạn; công việc quan trọng phải chịu thiệt thòi, gặp phiền toái. Nên cúng tế để cầu mong an toàn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Mọi công việc đều suôn sẻ, tốt nhất cầu tài nên xuất hành theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thường bình yên vô sự. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tối ưu nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin tức. Dễ mất tiền, mất của; nếu xuất hành hướng Nam có thể tìm lại nhanh. Cần phòng tránh tranh cãi, mâu thuẫn hay những lời lẽ tầm thường. Mọi công việc tiến hành chậm chạp, lâu dài nhưng cần chắc chắn và cẩn thận trong từng bước. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 18 tháng 5 năm 2030
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 18 tháng 5 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 18 tháng 5 năm 2030 là ngày 17 tháng 4 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 18/5/2030 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 18/5/2030 là ngày 17/4/2030 âm.
HỏiNgày 18 tháng 5 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 18 tháng 5 năm 2030 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 18 tháng 5 năm 2030 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 18 tháng 5 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 18/5/2030 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 18/5/2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 18 tháng 5 năm 2030 là thứ mấy?
Ngày 18 tháng 5 năm 2030 là Thứ bảy.
