Lịch âm ngày 21 tháng 10 năm 2029
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) |
|
|
Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Những ngày nên tránh: - Nguyệt Kỵ: "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn" - những ngày này không nên ra ngoài vì dễ gặp rủi ro và thiệt hại trong mọi hoạt động. |
|
|
Ngày Giáp Thân - Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), là ngày hung (phạt nhật) với năng lượng tiêu cực. - Nạp âm: Ngày Tuyền Trung Thủy, kỵ các tuổi Mậu Dần và Bính Dần do năng lượng không tương hợp. - Tương khắc: Hành Thủy khắc với hành Hỏa trong ngày, trừ các tuổi Mậu Tý, Bính Thần và Mậu Ngọ (hành Hỏa mạnh) không bị ảnh hưởng. - Quan hệ năng lượng: Ngày Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn thành Thủy cục. Xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão. |
|
|
- Giáp: "Bất khai thương tài vật hao vong" - Không nên khai mở kho tàng để tránh tài sản bị thất thoát hoặc hao hụt. - Thân: "Bất an sàng quỷ túy nhập phòng" - Không nên lắp đặt giường ngủ để tránh năng lượng âm tính hoặc những hiện tượng bất thường xâm nhập vào phòng ốc. |
|
|
Ngày Tiểu Cát - một ngày có mùi cát (ngày tốt lành). Ngày Tiểu Cát mang năng lượng tích cực cho mọi công việc, ít gặp trở ngại. Mưu đại sự sẽ hanh thông, mọi việc thuận lợi, được lực trợ từ nhân phẩm cao và được quý nhân nâng đỡ hỗ trợ. "Tiểu Cát gặp hội thanh long |
|
|
Tên sao: Sao Hư Tên ngày: Hư Nhật Thử - Cái Duyên: Xấu (Hung Tú) - Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật. Đặc tính: Hư có ý nghĩa là hư hoại, suy tàn. Sao Hư mang năng lượng không thuận lợi với hầu hết các công việc. Kiêng cữ: Tạo tác khởi công bất kỳ việc gì đều không may. Nhất là việc xây cất nhà cửa, khai trương, cưới gả, trổ cửa, đào kênh rạch hay tháo nước. Do đó, nếu muốn tiến hành các việc động thổ, xây cất, cưới hỏi, nên chọn ngày đại cát khác để thực hiện. Ngoại lệ:
"Hư tinh tạo tác chủ tai ương, |
|
|
Trực Khai - Vị trí có năng lượng thuận lợi cho các hoạt động Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt cỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong vụ chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối. Không nên: Chôn cất - Ngày này không phù hợp với các nghi lễ an táng. |
|
|
Sao tốt - Năng lượng tích cực:
Sao xấu - Năng lượng tiêu cực:
|
|
|
Hướng tốt: Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần' (Thần của niềm vui). Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần' (Thần của tài lộc). Hướng cần tránh: Xuất hành hướng Tây Bắc sẽ gặp Hạc Thần (năng lượng xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là những giờ rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp có tin vui về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp và ấm cúng. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải chịu bề. Gặp hiện tượng ma quỷ nên cúng tế thì mới an toàn. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên, an toàn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt và khó tìm. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn và kỹ lưỡng. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam sẽ thuận lợi. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin vui về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi và phát triển. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, đối mặt với thiệt thòi và khó khăn, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan, …nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 21 tháng 10 năm 2029
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 21 tháng 10 năm 2029 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 21 tháng 10 năm 2029 là ngày 14 tháng 9 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 21/10/2029 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 21/10/2029 là ngày 14/9/2029 âm.
HỏiNgày 21 tháng 10 năm 2029 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 21 tháng 10 năm 2029 là ngày Thanh Long Đầu: xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi. mọi việc như ý.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 21 tháng 10 năm 2029 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 21 tháng 10 năm 2029 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 21/10/2029 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 21/10/2029 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h).
HỏiNgày 21 tháng 10 năm 2029 là thứ mấy?
Ngày 21 tháng 10 năm 2029 là Chủ nhật.
