Lịch âm ngày 12 tháng 10 năm 2029
HAI
BA
TƯ
NĂM
SÁU
BẢY
NHẬT
|
Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|
|
Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|
|
Những ngày nên tránh thực hiện công việc lớn: - Nguyệt Kỵ: "Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn" - Những ngày này không nên đi buôn bán hay thực hiện các giao dịch quan trọng. |
|
|
Ngày Ất Hợi - Thuộc thể thứ Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), được xem là ngày lành trong lịch âm: - Nạp âm: Ngày Sơn Đầu Hỏa, không nên cho các tuổi Kỷ Tỵ và Tân Tỵ thực hiện những việc quan trọng. - Tương khắc hành vận: Ngày này hành Hỏa khắc với hành Kim, tuy nhiên những tuổi Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim không bị ảnh hưởng tiêu cực. - Quan hệ thập nhị chi: Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi tạo thành cục Mộc. Xung với Tỵ, hình với Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
|
|
Ất: "Bất tải thực thiên chu bất trưởng" - Không nên tiến hành các công việc liên quan đến gieo trồng, vì năng suất sẽ không đạt kỳ vọng. Hợi: "Bất giá thú tất chủ phân trương" - Không nên tiến hành lễ cưới hỏi trong ngày này, để tránh sau này vợ chồng hay gặp bất hòa. |
|
|
Ngày Lưu Liên - Được phân loại là ngày Hung, không nên khởi sự các công việc lớn: Ngày này mọi việc khó đạt thành công, dễ vướng phải trở ngại hay những rắc rối phức tạp khiến công việc kéo dài và khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ phát sinh những tranh cãi hay những lời lẽ bất hòa. Đối với các thủ tục hành chính, pháp lý, ký kết hợp đồng hay nộp đơn xin, không nên vội vã mà cần lựa chọn ngày khác. "Lưu Liên là chuyện bất tường |
|
|
Tên sao: Sao Cang Tên ngày: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú). Đây là sao tương ứng với hình ảnh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu trong vòng lịch 28 mansions. Nên làm: Các công việc liên quan đến cắt may quần áo, may rèm màn sẽ mang lại thu nhập tốt. Kiêng cữ: Chôn cất sẽ gặp hung chứng (Trùng tang). Do đó nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành lễ an táng. Nếu thực hiện lễ cưới hỏi, có khả năng phòng thalamus lạnh. Nếu liên quan đến tranh đấu kiện tụng sẽ bị thua tớ. Nếu khởi dựng nhà cửa có thể con đầu sẽ gặp nạn. Trong vòng 10 hoặc 100 ngày sau dễ gặp họa, từ đó tài sản sẽ dần mất đi, nếu là quan viên sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, những trẻ sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dưỡng. Vì vậy, nên lấy tên của Sao để đặt tên cho con thì sẽ được bình yên. Ngoại lệ:
"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường, |
|
|
Trực Trừ Nên làm: Động thổ, bắt đầu xây dựng nền móng, thờ cúng Táo Thần, cầu chữa bệnh bằng các phương pháp mổ xẻ hay châm cứu, lĩnh thuốc, xả tang, khởi công lò nhuộm hay lò gốm, phụ nữ bắt đầu uống thuốc điều trị. Chú ý: Trẻ em sinh ra ngày này sẽ khó nuôi dạy, nên thực hiện lễ tụng kinh làm công đức cho con. Nam giới nên tránh bắt đầu dùng thuốc chữa bệnh vào ngày này. |
|
|
Các sao lành:
Các sao xấu:
|
|
|
Xuất hành theo hướng Tây Bắc để tiếp nhân được Hỷ Thần mang lại may mắn. Xuất hành theo hướng Đông Nam để tiếp nhân được Tài Thần mang lại tài lộc. Tránh xuất hành theo hướng Tây Nam vì dễ gặp Hạc Thần (điềm xấu). |
|
|
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mưu sự khó thành công, cầu lộc cầu tài mơ hồ. Các kiện tụng tốt nhất nên hoãn lại cho ngày khác. Người thân đi xa còn im lặng chưa có tin tức. Nếu đi hướng Nam có thể mất tiền mất của nhưng tìm được nhanh. Đề phòng phát sinh tranh cãi, mâu thuẫn hay lời nói tức cãi. Công việc diễn ra chậm chạp lâu dài, tuy nhiên cần thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Tin tức vui sắp đến, nếu cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công tác gặp gỡ sẽ có nhiều may mắn. Người đi xa sắp có tin về nhà. Nếu chăn nuôi sẽ gặp thuận lợi, sản lượng cao. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Dễ xảy ra tranh luận, cãi cọ, gây chuyện gây ảnh hưởng đến tài sản. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Cần phòng tránh bị người khác nguyền rủa, tránh lây nhiễm bệnh tật. Những công việc như hội họp, tranh luận, việc quan trọng nên tránh làm vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên kiểm soát lời nói để tránh gây ẩu đả hay tranh cãi. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Là giờ lành lạc, xuất hành thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh sẽ có lợi nhuận. Người đi xa sắp quay về nhà. Phụ nữ sẽ nhận được tin mừng. Gia đình hòa hợp, mọi việc trong nhà suôn sẻ. Nếu có bệnh cầu thầy sẽ khỏi, cả gia đình đều khoẻ mạnh. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Cầu tài lợi không nhiều, hoặc dễ gặp trái ý. Nếu xuất hành hay gặp thiệt hại, nạn nhân, những việc quan trọng thì khó khăn. Nếu gặp ma quỷ cần cúng tế để bình an. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mọi công việc đều thuận lợi, tốt nhất cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam để tăng thêm may mắn. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành đều bình yên an toàn. |
Câu hỏi thường gặp về ngày 12 tháng 10 năm 2029
Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày
HỏiNgày 12 tháng 10 năm 2029 là ngày mấy âm lịch?
Ngày 12 tháng 10 năm 2029 là ngày 5 tháng 9 năm 2029 theo Âm lịch Việt Nam.
HỏiNgày 12/10/2029 là ngày bao nhiêu âm?
Ngày 12/10/2029 là ngày 5/9/2029 âm.
HỏiNgày 12 tháng 10 năm 2029 là ngày tốt hay xấu?
Ngày 12 tháng 10 năm 2029 là ngày Huyền Vũ: xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
HỏiGiờ hoàng đạo ngày 12 tháng 10 năm 2029 rơi vào những giờ nào?
Những giờ hoàng đạo ngày 12 tháng 10 năm 2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiKhung giờ đẹp ngày 12/10/2029 là những khung giờ nào?
Khung giờ đẹp ngày 12/10/2029 là: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
HỏiNgày 12 tháng 10 năm 2029 là thứ mấy?
Ngày 12 tháng 10 năm 2029 là Thứ sáu.
