Lịch âm ngày 16 tháng 8 năm 2030

Ngày Dương Lịch:16-8-2030
Ngày Âm Lịch:18-7-2030
Ngày trong tuần: Thứ sáu
Ngày Quý Mùi tháng Giáp Thân năm Canh Tuất
Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy.
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 16
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 8 Năm 2030
Tháng 7 Năm 2030 (Canh Tuất)
16
18
Ngày: Quý Mùi, Tháng: Giáp Thân
Tiết khí: Lập thu
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 16 THÁNG 8

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Những ngày cần tránh:

- Tam Nương: Là ngày hung tốc, tuyệt đối không nên khởi động các công việc trọng yếu như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay xây cất nhà,...

Ngày Quý Mùi - do Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), thuộc ngày hung tốc (phạt nhật).

- Nạp âm: Ngày Dương Liễu Mộc, cần kiêng các tuổi Đinh Sửu và Tân Sửu.

- Ngày này hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ tuổi Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng.

- Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi tạo thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.

- Tam Sát kỵ với mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn.

- Quý: "Bất từ tụng lí nhược địch cường" - Không nên tiến hành kiện tụng và tranh chấp pháp lý khi tình thế bất lợi, địch thủ quá mạnh

- Mùi: "Bất phục dược độc khí nhập tràng" - Không nên dùng thuốc để tránh chất độc ngấm vào cơ thể

Ngày Đại An - tức ngày cát tường.

Là ngày hỷ lạc, mọi công việc đều được suôn sẻ, hành sự thành tựu, nhân sự an yên.

"Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn."

: Sao Cang

: Cang Kim Long - Ngô Hán: Hung Tú (ngày xấu), Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ sáu.

: Những công việc liên quan cắt may áo màn sẽ mang lại nhiều lợi lộc và may mắn.

: Chôn cất bị Trùng tang (xảy ra tang lễ thêm người). Vì vậy nên chọn ngày tốt khác để tiến hành an táng nhằm tránh điềm xấu. Nếu cưới gả có nguy cơ phòng không giá lạnh, hôn nhân khó ấm nồi. Nếu tranh đấu kiện tụng sẽ lâm bại trận. Nếu khởi dựng nhà cửa sẽ gặp bất hạnh, con em chết yểu. Trong 10 hoặc 100 ngày sau có thể gặp họa, rồi dần dần tài sản tiêu tán, mất ruộng đất, hoặc nếu làm quan sẽ bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, những em bé sinh vào ngày này sẽ khó nuôi dạy. Vì vậy nên lấy tên của Sao để đặt cho con thì sẽ được yên lành an toàn.

:

  • Sao Cang nhằm vào ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Kiêng làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hay vào làm hành chính; đặc biệt tránh đi thuyền vì dễ gặp nguy hiểm (Diệt Một có ý nghĩa chìm mất).
  • Sao Cang tại Mùi, Hợi, Mẹo thì trăm việc đều tốt lành. Đặc biệt tốt nhất vào ngày Mùi.
  • Sao Cang: Kim Long (con rồng) - Kim tinh, sao hung tốc. Tuyệt đối kỵ gả cưới và xây cất. Cần đề phòng tai nạn có thể xảy ra.

"Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang."

Trực Bế

Nên làm: Xây đắp tường, an táng mộ, gắn cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (trừ bệnh mắt), tu sửa cây cối.

Không nên: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.

Sao tốt lành:

  • Thiên Đức: Tốt cho mọi công việc.
  • Thiên Thành: Tốt cho mọi công việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi công việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi công việc.
  • Ngọc Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi công việc.

Sao hung tốc:

  • Hoang Vu: Xấu cho mọi công việc.
  • Địa Tặc: Xấu đối với việc khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.
  • Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu nếu làm việc giá thú (cưới hỏi), mở cửa hàng hoặc khai trương.
  • Tứ Thời Cô Quả: Kỵ việc giá thú (cưới hỏi).

Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần (thần của niềm vui, may mắn). Xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần (thần của tài lộc).

Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu, gặp điều không hay).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)

Mọi công việc đều được tốt lành, đặc biệt cầu tài nên đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên tâm, khẩu khỏe. Người xuất hành thì bình yên an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu)

Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt không rõ ràng. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại để chờ thời cơ. Người đi xa chưa có tin tức về nhà. Nếu mất tiền mất của thì đi hướng Nam sớm có thể tìm lại. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay tiếng tầm phào phát sinh. Công việc sẽ chậm chễ, lâu dài, nhưng nên cẩn thận làm mọi việc để đạt hiệu quả tốt.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)

Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài thì nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ được nhiều may mắn. Người đi có tin vui về nhà. Nếu làm nông nghiệp chăn nuôi đều gặp thuận lợi, mưa gió thời hợp.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)

Dễ phát sinh tranh luận, cãi cọ, gây chuyện, chặn nẻo gây khó khăn cần đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại chờ giờ tốt hơn. Phòng bị người khác nguyền rủa, tránh lây bệnh dịch. Những việc như hội họp, tranh luận, công chuyện quan trọng nên tránh trong giờ này. Nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng nói lời, hạn chế tranh cãi để tránh ẩu đả hay xung đột.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)

Là giờ hỷ lạc rất tốt lành, xuất hành thường gặp may mắn thăng hoa. Buôn bán kinh doanh có lời, kế sinh tươi tỉnh. Người đi sắp trở về nhà. Phụ nữ có tin mừng, được sinh con. Mọi việc trong gia đình đều hòa hợp, tình cảm ấm nồi. Nếu có bệnh cầu thì sẽ nhanh khỏi, gia đình mạnh khỏe, an vui.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)

Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay gặp trái ý, sự việc không suôn sẻ. Nếu ra đi dễ gặp thiệt hại, nạn điều, công việc trọng yếu bất lợi thì phải cẩn trọng, gặp ảnh hưởng xấu cần cúng tế để mở tẩu thì mới an yên được.

Câu hỏi thường gặp về ngày 16 tháng 8 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 16 tháng 8 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 16 tháng 8 năm 2030 là ngày 18 tháng 7 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 16/8/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 16/8/2030 là ngày 18/7/2030 âm.

HỏiNgày 16 tháng 8 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 16 tháng 8 năm 2030 là ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp qúy nhân phù trợ, làm mọi việc vừa lòng, như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 16 tháng 8 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 16 tháng 8 năm 2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 16/8/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 16/8/2030 là: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).

HỏiNgày 16 tháng 8 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 16 tháng 8 năm 2030Thứ sáu.

Lịch âm ngày 16 tháng 8 năm 2030 - Lịch vạn niên 16/8/2030