Lịch âm ngày 15 tháng 8 năm 2030

Ngày Dương Lịch:15-8-2030
Ngày Âm Lịch:17-7-2030
Ngày trong tuần: Thứ năm
Ngày Nhâm Ngọ tháng Giáp Thân năm Canh Tuất
Ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của
Giờ Hoàng Đạo: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
CHI TIẾT ÂM DƯƠNG LỊCH NGÀY 15
DƯƠNG LỊCH
ÂM LỊCH
Tháng 8 Năm 2030
Tháng 7 Năm 2030 (Canh Tuất)
15
17
Ngày: Nhâm Ngọ, Tháng: Giáp Thân
Tiết khí: Lập thu
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
XEM TỐT XẤU NGÀY 15 THÁNG 8

Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59)

Dần (3:00-4:59); Thìn (7:00-8:59); Tỵ (9:00-10:59); Mùi (13:00-14:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59)

Cần tránh các ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương và Dương Công Kỵ Nhật để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ.

Nhâm Ngọ – ngày có sự xung khắc giữa Can (Thủy) và Chi (Hỏa), thuộc loại ngày cát trung bình (chế nhật).

Nạp âm: Ngày Dương Liễu Mộc, kỵ các tuổi Bính Tý và Canh Tý vì thuộc hành Thủy.

Tương tác hành: Ngày này hành Mộc khắc với hành Thổ, tuy nhiên những tuổi Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn (thuộc hành Thổ) không bị ảnh hưởng.

Quan hệ Chi: Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành hành Hỏa. Xung với Tý, hình với Ngọ, hình với Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

Nhâm: "Bất ương thủy nan canh đê phòng" – Không nên tiến hành công việc tháo nước để tránh khó khăn trong việc canh phòng đê điều.

Ngọ: "Bất thiêm cái thất chủ canh trương" – Không nên tiến hành lợp mái để tránh chủ nhà phải sửa lại.

Không Vong – ngày Hung, mọi việc dễ bất thành công.

Đặc điểm của ngày này: Công việc rơi vào bế tắc, tiến độ bị trì trệ và gặp nhiều trở ngại. Tài sản dễ thất thoát, danh vọng và uy tín giảm sút. Đây là một ngày xấu về mọi mặt, nên nên tránh khởi động các công việc quan trọng để giảm thiểu rủi ro.

"Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường."

Tên sao: Sao Giác

Tên ngày: Giác Mộc Giao (Đặng Vũ) – Tốt (Bình Tú), tượng trưng cho con Giao Long, chủ trị ngày thứ năm.

Nên làm: Mọi công việc sáng tạo đều được hưởng vinh dự và tấn tiến. Việc hôn nhân, cưới gả và sinh con quý tử đều đạt kết quả tốt. Công danh thăng tiến, thi cử đỗ đạt cao.

Kiêng cữ: Chôn cất sẽ gặp họa, phải chờ ba năm sau mới an toàn. Dù xây dựng hay sửa chữa mộ phần cũng có nguy cơ có thành viên gia đình qua đời. Vì vậy nên chọn ngày tốt khác để thực hiện. Trẻ sinh vào ngày Sao Giác chiếu sáng thường khó nuôi, tốt nhất đặt tên theo tên Sao để mang lại an toàn. Nếu không dùng tên Sao này, có thể dùng tên Sao của tháng hay năm với ý nghĩa tương đương.

Ngoại lệ:

  • Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên – mang ý nghĩa được lên chức cao cả, mọi sự tốt đẹp.
  • Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát – rất kỵ chôn cất, thừa kế, chia lãnh gia tài, xuất hành và khởi công lò nhuộm hoặc lò gốm. Tuy nhiên ngày này thích hợp cho các việc lấp hang lỗ, xây tường, dứt vú trẻ em, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
  • Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật – không nên làm rượu, hành chính, lập lò gốm lò nhuộm, thừa kế. Đặc biệt tuyệt đối không nên đi thuyền.

Ý nghĩa Sao Giác: Mộc Giao (tượng trưng con cá sấu) – thuộc hành Mộc, sao tốt lành. Chủ đỗ đạt, hôn nhân thành tựu, nhưng kỵ cải táng và hung táng.

"Giác tinh tọa tác chủ vinh xương
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang
Giá thú hôn nhân sinh quý tử
Văn nhân cập đệ kiến Quân vương
Duy hữu táng mai bất khả dụng
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu"

Trực Khai

Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo công trình, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt máy móc dệt hay các loại máy khác, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các công việc chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Không nên: Chôn cất

Sao tốt:

  • Nguyệt Đức: Tốt cho mọi công việc.
  • Sinh Khí (Trực Khai): Tốt cho mọi công việc, đặc biệt làm nhà, sửa nhà, động thổ và gieo trồng cây.
  • Thiên Mã (Lộc Mã): Tốt cho giao dịch, cầu tài lộc, kinh doanh, xuất hành.
  • Nguyệt Tài: Tốt nhất cho xuất hành, cầu tài lộc, khai trương, di chuyển hay giao dịch.
  • Nguyệt Ân: Tốt cho mọi công việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi công việc.

Sao xấu:

  • Thiên Ngục: Xấu cho mọi công việc.
  • Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà.
  • Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành.
  • Phi Ma Sát (Tai Sát): Kiêng kỵ giá thú (cưới hỏi) và nhập trạch.
  • Bạch Hổ Hắc Đạo: Kỵ mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên Giải thì sao tốt.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ khởi tạo công trình.

Xuất hành hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần. Xuất hành hướng Chính Tây để đón Tài Thần.

Tránh xuất hành hướng Tây Bắc để không gặp Hạc Thần (sao xấu).

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý): Cầu tài không có lợi, dễ bị trái ý. Nếu xuất hành hoặc có việc quan trọng có thể gặp thiệt, nạn, cần đòn bạch hoặc cúng tế để mang lại an toàn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01h-03h (Sửu): Mọi công việc đều suôn sẻ, tốt nhất cho cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành bình yên vô sự.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Nếu mất tiền mất của đi hướng Nam sẽ tìm nhanh mới thấy. Cần đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn, miệng tiếng. Công việc tiến triển chậm nhưng cần làm chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão): Tin vui sắp đến, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Chăn nuôi gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, cần đề phòng. Người ra đi tốt nhất hoãn lại. Phòng bị người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Những việc như hội họp, tranh luận, việc quan nên tránh. Nếu bắt buộc phải đi thì giữ miệng để hạn chế ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tỵ): Giờ rất tốt lành, thường gặp may mắn. Buôn bán kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình mạnh khỏe.

Câu hỏi thường gặp về ngày 15 tháng 8 năm 2030

Giải đáp chi tiết các thông tin về âm lịch, giờ hoàng đạo và vận hạn trong ngày

HỏiNgày 15 tháng 8 năm 2030 là ngày mấy âm lịch?

Ngày 15 tháng 8 năm 2030 là ngày 17 tháng 7 năm 2030 theo Âm lịch Việt Nam.

HỏiNgày 15/8/2030 là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 15/8/2030 là ngày 17/7/2030 âm.

HỏiNgày 15 tháng 8 năm 2030 là ngày tốt hay xấu?

Ngày 15 tháng 8 năm 2030 là ngày Đạo Tặc: rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.

HỏiGiờ hoàng đạo ngày 15 tháng 8 năm 2030 rơi vào những giờ nào?

Những giờ hoàng đạo ngày 15 tháng 8 năm 2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiKhung giờ đẹp ngày 15/8/2030 là những khung giờ nào?

Khung giờ đẹp ngày 15/8/2030 là: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h).

HỏiNgày 15 tháng 8 năm 2030 là thứ mấy?

Ngày 15 tháng 8 năm 2030Thứ năm.